Krystian Zimerman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Krystian Zimerman
Thông tin nghệ sĩ
Sinh5 tháng 12, 1956 (64 tuổi)
Zabrze, Ba Lan
Dòng nhạcNhạc cổ điển
Nghề nghiệpNghệ sĩ dương cầm
Nhạc cụPiano

Krystian Zimerman (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1956) là nghệ sĩ dương cầm và nhạc trưởng người Ba Lan, và thường được coi là một trong những nghệ sĩ dương cầm xuất sắc nhất thế hệ của mình[1][2]. Ông giành chiến thắng Cuộc thi piano quốc tế Frédéric Chopin lần thứ 9 năm 1975 khi mới 19 tuổi.

Sinh ra tại Zabrze, Zimerman theo học piano tại Nhạc viện Karol Szymanowski ở Katowice. Sau thành công tại Cuộc thi piano quốc tế Frédéric Chopin, ngay lập tức ông trở thành nghệ sĩ khách mời cho hàng loạt dàn nhạc giao hưởng và nhiều nghệ sĩ nhạc cổ điển nổi tiếng trên thế giới như Claudio Abbado, Daniel Barenboim, Leonard Bernstein, Pierre Boulez, Charles Dutoit, Carlo Maria Giulini, Bernard Haitink, Herbert von Karajan, Kirill Kondrashin, Erich Leinsdorf, Lorin Maazel, Zubin Mehta, Riccardo Muti, Seiji Ozawa, Simon Rattle, Esa-Pekka Salonen, Giuseppe Sinopoli, Stanisław SkrowaczewskiWolfgang Sawallisch[3].

Tháng 4 năm 2009, ông từ chối trình diễn tại Nhà biểu diễn nhạc Walt Disney nhằm phản đối việc chính phủ Mỹ lắp đặt hệ thống phòng thủ tên lửa trên lãnh thổ Ba Lan[2][4]. Trước đó, Zimerman từng công khai yêu cầu Tổng thống George W. Bush từ chức[5]. Đặc biệt, hai chiếc dương cầm của ông đều bị hư hỏng nặng bởi lực lượng an ninh của Sân bay quốc tế John F. Kennedy[6][7][8][9][10]. Kể từ đó ông chưa từng quay lại biểu diễn tại Mỹ[11].

Zimerman hiện sống cùng vợ và hai con tại Binningen, gần Basel, Thụy Sĩ. Khi không đi lưu diễn, ông biên soạn lại nhạc phẩm của Władysław Szpilman cho nhà xuất bản Boosey & Hawkes, và từng phát hành một cuốn sách về piano tại Ba Lan vào tháng 3 năm 2005.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các sản phẩm của Zimerman đều do Deutsche Grammophon phát hành. Ngoại lệ được ghi chú riêng.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Năm thu âm Album Nghệ sĩ cộng tác
1975 Chopin: Piano Concerto No. 1
Phát hành: Polskie Nagrania Muza
Chỉ huy dàn nhạc: Jerzy Maksymiuk
Dàn nhạc giao hưởng Đài tiếng nói Ba Lan
1977 Chopin: Andante spianato and Grande Polonaise & other piano works 2530 826
1978 Chopin: 14 Waltzes 2530 965
1978 Tháng 1 năm 1978 Mozart: Piano Sonatas KV280, 281, 311 & 330 2531 052
1979 Mozart: Violin Sonatas KV 547, 404 & 481
Phát hành: Wifon
Kaja Danczowska (violin)
1979 Tháng 11 năm 1978 Chopin: Piano Concerto No. 1 Chỉ huy dàn nhạc: Carlo Maria Giulini
Dàn nhạc giao hưởng Los Angeles
2531 125
1980 Tháng 11 năm 1979 Chopin: Piano Concerto No. 2 Chỉ huy dàn nhạc: Carlo Maria Giulini
Dàn nhạc giao hưởng Los Angeles
2531 126
1980 Tháng 6 năm 1979 Brahms: Piano Sonatas No. 1 & 2 2531 252
1981 Tháng 7 năm 1980 Franck: Violin Sonata / Szymanowski: Mythes Kaja Danczowska (violin)
1982 Tháng 9 năm 1981 Schumann: Piano Concerto Op. 54; Grieg: Piano Concerto Op. 16 Dàn nhạc giao hưởng Berlin
Chỉ huy dàn nhạc: Herbert von Karajan
1983 Brahms: Piano Sonata No.3, Scherzo Op. 4, Balladen Op. 10 423 401-2
1984 Tháng 11 năm 1983 Brahms: Piano Concerto No. 1 Dàn nhạc giao hưởng Weinna
Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
431 207-2
1985 Tháng 10 năm 1984 Brahms: Piano Concerto No. 2 Dàn nhạc giao hưởng Weinna
Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
415 359-2
1986 Chopin: Piano Concerto No. 1 Chỉ huy dàn nhạc: Kyrill Kondrashin
Dàn nhạc Hoàng gia Concertgebouw
1988 Tháng 4 năm 1987 Liszt: Piano Concertos No. 1 & 2; Totentanz; Piano Sonata S.178; Nuages gris s.199; La notte S.602; La lugubre gondola S.200 no.2; Funérailles Chỉ huy dàn nhạc: Seiji Ozawa
Dàn nhạc giao hưởng Boston
423 571-2
1988 Tháng 7 năm 1987 Chopin: 4 Ballades; Barcarolle, Op. 60; Fantasie in F 423 090-2
1989 Tháng 7 năm 1988 Strauss: Violin Sonata Op. 18 / Respighi: Violin Sonata Kyung-Wha Chung (violin)
1991 Tháng 2 năm 1990 Schubert: Impromptus D.899 & D.935 423 612-2
1991 Tháng 3 năm 1991 Liszt: Sonata in B minor & other piano works 431 780-2
1992 Tháng 11 năm 1989 & tháng 3 năm 1990 Lutosławski: Piano Concerto; Chain 3; Novelette Dàn nhạc giao hưởng BBC
Chỉ huy dàn nhạc: Witold Lutosławski
431 664-2
1992 Tháng 9 năm 1989 Beethoven: Piano Concerto No. 3 & 4 Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
Dàn nhạc giao hưởng Wienna
429 749-2
1992 Tháng 9 năm 1989 Beethoven: Piano Concerto No. 5 "Emperor" Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
Dàn nhạc giao hưởng Wienna
429 748-2
1992 Tháng 12 năm 1991 Beethoven: Piano Concerto No. 1 & 2 Tự mình chỉ huy dàn nhạc
Dàn nhạc giao hưởng Wienna
437 545-2
1994 Tháng 10 năm 1991 Debussy: Preludes
1998 Tháng 11 năm 1994 (1-11)
Tháng 7 năm 1996 (12)
Ravel: Piano Concerto; Valses nobles et sentimentales;
Concerto for the Left Hand in D major
Dàn nhạc giao hưởng Cleveland (1-11)
Dàn nhạc giao hưởng London (12)
Chỉ huy dàn nhạc: Pierre Boulez
449 213-2
1999 Tháng 8 năm 1999 Chopin: Piano Concertos Nos. 1 & 2 Tự mình chỉ huy dàn nhạc
Dàn nhạc giao hưởng Ba Lan
459 684-2
2003 Tháng 12 năm 1997 (No. 1)
Tháng 12 năm 2000 (No. 2)
Rachmaninoff: Piano Concertos Nos. 1 & 2 Dàn nhạc giao hưởng Boston
Chỉ huy dàn nhạc: Seiji Ozawa
459 643-2
2005 Tháng 11 năm 2001 Bartók: Piano Concerto No. 1 Dàn nhạc giao hưởng Chicago
Chỉ huy dàn nhạc: Pierre Boulez
2006 Tháng 9 năm 2003 Brahms: Piano Concerto No. 1 Dàn nhạc giao hưởng Berlin
Chỉ huy dàn nhạc: Ngài Simon Rattle
2011 Tháng 2 năm 2009 Bacewicz: Piano Sonata No. 2; Quintets Nos. 1 & 2 Kaja Danczowska (violin)
Agata Szymczewska (violin)
Ryszard Groblewski (viola)
Rafal Kwiatkowski (cello)
2015 Tháng 2 năm 2013 Lutoslawski: Piano Concerto (1987–88), Symphony No. 2 (1965–67) Dàn nhạc giao hưởng Berlin
Chỉ huy dàn nhạc: Ngài Simon Rattle
479 451-8
2017 Tháng 9 năm 2016 Schubert: Piano Sonatas D.959 & D.960 479 7588
2018 Tháng 6 năm 2018 Bernstein: Symphony No. 2 "The Age of Anxiety" Dàn nhạc giao hưởng Berlin
Chỉ huy dàn nhạc: Ngài Simon Rattle
483 5539
2021 Tháng 7 năm 2021 Beethoven: Complete Piano Concertos Dàn nhạc giao hưởng London
Chỉ huy dàn nhạc: Ngài Simon Rattle

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Năm thu âm Album Nghệ sĩ cộng tác
1977 Beethoven: Piano Sonata No. 8, Op. 13 "Pathétique"
Prokofiev: Piano Sonata No.3, Op.28
Bacewicz: Piano Sonata No.2

Phát hành: Polskie Nagrania Muza
1986 1979 Chopin: Piano Concerto No. 1 Chỉ huy dàn nhạc: Kyrill Kondrashin
Dàn nhạc Hoàng gia Concertgebouw
2021 Beethoven complete Piano Concertos Dàn nhạc giao hưởng London
Chỉ huy dàn nhạc: Ngài Simon Rattle

Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Video Nghệ sĩ cộng tác
1984 Brahms: Piano Concerto No. 1 Dàn nhạc giao hưởng Wienna
Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
1985 Brahms: Piano Concerto No. 2 Dàn nhạc giao hưởng Wienna
Chỉ huy dàn nhạc: Leonard Bernstein
1995 Chopin: 4 Ballades; Fantasie; Barcarolle; Scherzo No. 2
Schubert: 4 Impromptus Op. 90

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “In praise of ... Krystian Zimerman”. The Guardian. London. 29 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2009.
  2. ^ a b Swed, Mark (27 tháng 4 năm 2009). “Review: Krystian Zimerman's controversial appearance at Disney Hall”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2009.
  3. ^ “Krystian Zimerman”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ “Krystian Zimerman, declares US boycott in protest at Disney Hall in Los Angeles”. Ireport.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ Gumbel, Andrew (28 tháng 4 năm 2009). “Classical music and opera Polish pianist stops show with anti-US tirade”. The Guardian. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  6. ^ “Piano great says he won't return to U.S. - today”. Today.com. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ Andrew Gumbel in Los Angeles (28 tháng 4 năm 2009). “Polish pianist stops show with anti-US tirade | Music”. The Guardian. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
  8. ^ “klassik.com : Pianist Krystian Zimerman unterbricht Konzert wegen Smartphone-Mitschnitt aus dem Publikum”. Magazin.klassik.com. 23 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
  9. ^ Vasagar, Jeevan (4 tháng 6 năm 2013). “Pianist Krystian Zimerman storms out of concert in protest at being filmed on phone”. The Daily Telegraph. London.
  10. ^ “Krystian Zimerman speaks”. Timesargus.com. 20 tháng 10 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
  11. ^ Tour Dates (Kristian Zimerman) - accessed 26 November 2019

Bản mẫu:Giải Nhất Cuộc thi piano quốc tế Frédéric Chopin