Lasofoxifene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lasofoxifene
Lasofoxifene.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiFablyn
Dược đồ sử dụngBy mouth
Mã ATC
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC28H31NO2
Khối lượng phân tử413.55 g/mol
563.64 g/mol (tartrate)
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Lasofoxifene, được bán dưới tên thương hiệu Fablen, là một bộ điều biến thụ thể estrogen chọn lọc không steroid (SERM) được Pfizer bánLitvaBồ Đào Nha để bán và điều trị bệnh loãng xương và điều trị teo âm đạo,[1][2] kết quả của sự hợp tác nghiên cứu độc quyền với Dược phẩm Ligand (LGND). Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia, nó cũng có tác dụng có ý nghĩa thống kê trong việc giảm ung thư vú ở phụ nữ.

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Loãng xương[sửa | sửa mã nguồn]

Ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương, lasofoxifene với liều 0,5   mg mỗi ngày có liên quan đến việc giảm nguy cơ gãy xương không xương và đốt sống, ung thư vú dương tính ER, bệnh tim mạch vành và đột quỵ nhưng tăng nguy cơ biến cố huyết khối tĩnh mạch.[3][4]

Ung thư vú[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các nghiên cứu về phòng chống ung thư vú, lasofoxifene cho thấy giảm 79% tỷ lệ mắc ung thư vú và giảm 83% tỷ lệ mắc ung thư vú do thụ thể estrogen đặc hiệu, cao hơn đáng kể so với mức giảm được tìm thấy với SERMs tamoxifenraloxifene.[5] Theo một phân tích tổng hợp mạng SERMs trong phòng ngừa ung thư vú cho thấy giảm nguy cơ cao nhất với lasofoxifene trong tất cả các loại thuốc.[6] Mức giảm thậm chí còn lớn hơn so với quan sát với các chất ức chế aromatase, thường được phát hiện là có tác dụng giảm nguy cơ cao hơn SERMs.

Dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Dược lực học[sửa | sửa mã nguồn]

Lasofoxifene liên kết có chọn lọc với cả ERαERβ với ái lực cao.[7] IC50 của nó cho ERα (1,5 nM) tương tự như estradiol (4,8 nM) và cao hơn ít nhất 10 lần so với tamoxifen và raloxifene.[3]

Lasofoxifene đã cải thiện đáng kể khả dụng sinh học đường uống so với tamoxifen và raloxifene, và điều này cũng có thể liên quan đến tiềm năng lớn hơn của nó.[8]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Lasofoxifene là một dẫn xuất naphthalene [7] và một chất tương tự desmethyl dihydro của nafoxidine.[9]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 9 năm 2005, Pfizer đã nhận được một lá thư không thể chấp nhận được từ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ về lasofoxifene (tên thương mại Oporia), một bộ điều biến thụ thể estrogen chọn lọc để ngăn ngừa loãng xương.

Vào tháng 1 năm 2008, Công ty dược phẩm Ligand, thông qua đối tác tiếp thị của mình, Pfizer, đã nộp Đơn đăng ký thuốc mới cho lasofoxifene, dự kiến sẽ được bán trên thị trường dưới tên thương mại Fossiblen. Lasofoxifene đã được phê duyệt tại EU dưới tên thương hiệu Fablen bởi EMEA vào tháng 3 năm 2009.[10]

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Lasofoxifene đang được phát triển bởi Sermonix Dược phẩm để điều trị ung thư vú di cănchứng khó tiêu liên quan đến teo âm đạoHoa KỳChâu Âu.[11] Nó cũng đang được nghiên cứu để điều trị ung thư buồng trứng tiềm tàng. Kể từ tháng 12 năm 2017, lasofoxifene đang trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III đối với ung thư vú và nghiên cứu lâm sàng giai đoạn II đối với chứng khó tiêu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gennari L, Merlotti D, Martini G, Nuti R (tháng 9 năm 2006). “Lasofoxifene: a third-generation selective estrogen receptor modulator for the prevention and treatment of osteoporosis”. Expert Opinion on Investigational Drugs. 15 (9): 1091–103. doi:10.1517/13543784.15.9.1091. PMID 16916275.
  2. ^ https://www.drugs.com/international/lasofoxifene.html
  3. ^ a ă Gennari L, Merlotti D, Nuti R (2010). “Selective estrogen receptor modulator (SERM) for the treatment of osteoporosis in postmenopausal women: focus on lasofoxifene”. Clinical Interventions in Aging. 5: 19–29. doi:10.2147/cia.s6083. PMC 2817938. PMID 20169039.
  4. ^ Cummings SR, Ensrud K, Delmas PD, LaCroix AZ, Vukicevic S, Reid DM, Goldstein S, Sriram U, Lee A, Thompson J, Armstrong RA, Thompson DD, Powles T, Zanchetta J, Kendler D, Neven P, Eastell R (tháng 2 năm 2010). “Lasofoxifene in postmenopausal women with osteoporosis”. The New England Journal of Medicine. 362 (8): 686–96. doi:10.1056/NEJMoa0808692. PMID 20181970.
  5. ^ I. Craig Henderson (ngày 27 tháng 10 năm 2015). Breast Cancer. Oxford University Press, Incorporated. tr. 31–. ISBN 978-0-19-991998-7.
  6. ^ Mocellin S, Pilati P, Briarava M, Nitti D (tháng 2 năm 2016). “Breast Cancer Chemoprevention: A Network Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials”. Journal of the National Cancer Institute. 108 (2). doi:10.1093/jnci/djv318. PMID 26582062.
  7. ^ a ă Gennari L (tháng 6 năm 2006). “Lasofoxifene: a new type of selective estrogen receptor modulator for the treatment of osteoporosis”. Drugs of Today. 42 (6): 355–67. doi:10.1358/dot.2006.42.6.973583. PMID 16845439.
  8. ^ Gennari L (tháng 9 năm 2009). “Lasofoxifene, a new selective estrogen receptor modulator for the treatment of osteoporosis and vaginal atrophy”. Expert Opinion on Pharmacotherapy. 10 (13): 2209–20. doi:10.1517/14656560903127241. PMID 19640205.
  9. ^ Lednicer D, Emmert DE, Lyster SC, Duncan GW (tháng 9 năm 1969). “Mammalian antifertility agents. VI. A novel sequence for the preparation of 1,2-disubstituted 3,4-dihydronaphthalenes”. Journal of Medicinal Chemistry. 12 (5): 881–5. doi:10.1021/jm00305a038. PMID 5812203.
  10. ^ “Fablyn - lasofoxifene”. European Medicines Agency. ngày 7 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2010.
  11. ^ http://adisinsight.springer.com/drugs/800007522

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]