Laundry Service

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Laundry Service
Album phòng thu của Shakira
Phát hành 13 tháng 11, 2001 (2001-11-13)
Thu âm 2001
Thể loại Pop rock
Thời lượng 49:14
Hãng đĩa Epic
Sản xuất
Thứ tự album của Shakira
MTV Unplugged
(2000)
Laundry Service
(2001)
Grandes Éxitos
(2002)
Đĩa đơn từ Laundry Service
  1. "Whenever, Wherever"
    Phát hành: 27 tháng 8 năm 2001
  2. "Underneath Your Clothes"
    Phát hành: 18 tháng 4 năm 2002
  3. "Objection (Tango)"
    Phát hành: 6 tháng 7 năm 2002
  4. "Te Dejo Madrid"
    Phát hành: 15 tháng 8 năm 2002
  5. "Que Me Quedes Tú"
    Phát hành: 1 tháng 12 năm 2002
  6. "The One"
    Phát hành: 12 tháng 6 năm 2003

Laundry Service là album phòng thu thứ năm và là album phòng thu tiếng Anh đầu tay của nghệ sĩ thu âm người Colombia Shakira, phát hành ngày 13 tháng 11 năm 2001 bởi Epic Records. Sau thành công ở khu vực Nam Mỹ của album phòng thu trước, Dónde Están los Ladrones? (1998), Shakira được động viên bởi ca sĩ người Mỹ Gloria Estefan để thu âm những bài hát tiếng Anh, sau khi cô nhận thấy những tiềm năng của nữ ca sĩ để phát triển ở thị trường nhạc pop tiếng Anh. Ban đầu, Shakira khá do dự trước lời đề nghị, nhưng sau đó đã quyết định học tiếng Anh để có thể tự viết lời cho những bài hát trong dự án. Năm 2002, một phiên bản tiếng Tây Ban Nha của Laundry Service đã được phát hành, với tên gọi Servicio de Lavandería.

Shakira đã tham gia viết lời và sản xuất cho toàn bộ album, với sự tham gia hỗ trợ sản xuất từ những nhà sản xuất quen thuộc trong những album trước của cô, như Pablo Flores, Javier Garza, Lester MendezLuis Fernando Ochoa, bên cạnh nhiều nhà sản xuất mới. Về mặt âm nhạc, Laundry Service là một bản thu âm pop rock nhưng cũng thử nghiệm nhiều phong cách âm nhạc khác nhau, bao gồm nhạc Andean, dance-pop, nhạc Trung Đông, rock and rolltango. Quá trình thực hiện album được tiến hành xuyên suốt năm 2001, trong đó nội dung những bài hát của bản thu âm chủ yếu đề cập đến chủ đề tình yêu và sự lãng mạn, vốn được lấy cảm hứng từ mối quan hệ tình cảm lúc bấy giờ giữa Shakira và Antonio de la Rúa.

Sau khi phát hành, Laundry Service nhận được những ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc. Nhiều nhà phê bình đã khen ngợi Shakira trong việc kết hợp nhiều phong cách âm nhạc khác nhau trong quá trình sản xuất và tính độc đáo của nó, trong khi một số nhà chuyên môn lại đánh giá album là quá chung chung. Tuy nhiên, nó đã gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada và Thụy Sỹ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Argentina, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, Laundry Service đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard 200, và được chứng nhận ba đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Tính đến nay, album đã bán được hơn 17 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành album bán chạy nhất trong sự nghiệp của Shakira.

Sáu đĩa đơn đã được phát hành từ Laundry Service. Đĩa đơn đầu tiên, "Whenever, Wherever", trở thành một bản hit quốc tế và đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 29 quốc gia. "Underneath Your Clothes" được chọn làm tiếp theo và tiếp nối những thành công của đĩa đơn trước, đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều quốc gia như Úc, Áo, Ireland và Hà Lan. Đĩa đơn thứ ba, "Objection (Tango)" đã lọt vào top 10 ở nhiều thị trường lớn, trong khi những đĩa đơn tiếng Tây Ban Nha "Te Dejo Madrid" và "Que Me Quedes Tú" cũng gặt hái những hiệu ứng đáng kể ở những quốc gia Mỹ Latinh, trở thành hit ở Tây Ban Nha và trên các bảng xếp hạng nhạc Latinh ở Hoa Kỳ. Đĩa đơn cuối cùng, "The One" cũng gặt hái những thành công tương đối trên toàn cầu. Để quảng bá cho Laundry Service, Shakira bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên trong sự nghiệp của cô Tour of the Mongoose, bao gồm 60 buổi diễn và đi qua những thành phố ở Bắc Mỹ, châu Âu và Nam Mỹ.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Laundry Service – Bản tiêu chuẩn
STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Objection (Tango)"   Shakira 3:44
2. "Underneath Your Clothes"  
  • Shakira
  • Mendez
  • Shakira
  • Mendez[a]
3:45
3. "Whenever, Wherever"  
  • Shakira
  • Mitchell[a]
3:16
4. "Rules"  
  • Shakira
  • Mendez
  • Shakira
  • Mendez[a]
3:40
5. "The One"  
  • Shakira
  • Mendez[a]
3:43
6. "Ready for the Good Times"  
  • Shakira
  • Mendez
  • Shakira
  • Mendez[a]
4:14
7. "Fool"  
  • Shakira
  • Buckley[a]
  • Mendez[a]
3:51
8. "Te Dejo Madrid"  
  • Shakira
  • Mitchell
  • George Noriega
3:07
9. "Poem to a Horse"  
  • Shakira
  • Luis Fernando Ochoa
  • Shakira
  • Ochoa[a]
4:09
10. "Que Me Quedes Tú"  
  • Shakira
  • Ochoa
  • Shakira
  • Ochoa[a]
4:48
11. "Eyes Like Yours (Ojos Así)"  
  • Shakira
  • Garza
  • Flores
3:58
12. "Suerte (Whenever, Wherever)"  
  • Shakira
  • Mitchell
  • Shakira
  • Mitchell[a]
3:16
13. "Te Aviso, Te Anuncio (Tango)"   Shakira
  • Shakira
  • Mendez[a]
3:43
Tổng thời lượng:
49:14

Chú thích

  • ^[a] nghĩa là đồng sản xuất
  • ^[b] nghĩa là người dịch bài hát sang tiếng Anh từ bản gốc tiếng Tây Ban Nha "Ojos Así"
  • ^[c] phối lại bởi Hani Kamai

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[63] 2× Bạch kim 80.000x
Úc (ARIA)[64] 5× Bạch kim 500,000^
Áo (IFPI Austria)[65] 2× Bạch kim 80,000x
Bỉ (BEA)[66] Bạch kim 50.000*
Brazil (ABPD)[67] Vàng 50.000*
Canada (Music Canada)[68] 5× Bạch kim 500.000^
Colombia (ASINCOL)[69] 2× Bạch kim 60,000x
Đan Mạch (IFPI Denmark)[70] Bạch kim 50.000^
Egypt (IFPI Egypt)[71] 3× Bạch kim 300,000
Phần Lan (Musiikkituottajat)[72] 3× Bạch kim 90,140[72]
Pháp (SNEP)[73] 2× Bạch kim 600.000*
Đức (BVMI)[74] 5× Vàng 750.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[75] Bạch kim 30.000^
Hungary (Mahasz)[76] Bạch kim 30,000x
Ấn Độ (IMI)[77] 2× Bạch kim 200,000
Indonesia (RIAI)[78] Vàng 5,000
Nhật Bản (Oricon) 101,720[79]
Mexico (AMPROFON)[80] 2× Bạch kim 300.000^
Hà Lan (NVPI)[81] 2× Bạch kim 160.000^
New Zealand (RMNZ)[82] 3× Bạch kim 45.000^
Na Uy (IFPI Norway)[83] Bạch kim 50.000*
Ba Lan (ZPAV)[84] Bạch kim 100.000*
Singapore (RIAS)[85] Vàng 6,000
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[24] 5× Bạch kim 500.000^
Nam Phi (RiSA)[86] Bạch kim 50,000*
Thụy Điển (GLF)[87] 2× Bạch kim 160.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[88] 5× Bạch kim 200.000x
Đài Loan (RIT)[89] Bạch kim 50,000
Anh (BPI)[90] 2× Bạch kim 888,726[91]
Hoa Kỳ (RIAA)[92] 3× Bạch kim 3,700,000[93]^
Venezuela (APFV)[69] 2× Bạch kim 149,733[94]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[95] 4× Bạch kim 4.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.amazon.es/Servicio-Lavanderia-Shakira/dp/B000RP28CQ
  2. ^ Henderson, Alex. “Laundry Service [Japan] - Shakira”. AllMusic. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ a ă “Laundry Service: Washed and Dried”. MusicBrainz. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ "Shakira – Laundry Service". Australiancharts.com. Hung Medien.
  6. ^ "Shakira - Laundry Service" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien.
  7. ^ "Shakira – Laundry Service" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien.
  8. ^ "Shakira – Laundry Service" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien.
  9. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Shakira. Prometheus Global Media.
  10. ^ "Shakira – Laundry Service". Danishcharts.com. Hung Medien.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ "Shakira – Laundry Service". Dutchcharts.nl. Hung Medien.
  13. ^ "Shakira: Laundry Service" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  14. ^ "Shakira – Laundry Service". Lescharts.com. Hung Medien.
  15. ^ “Shakira - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ “Greek Albums Chart”. IFPI Greece. Ngày 2 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  17. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA.
  19. ^ "Shakira – Laundry Service". Italiancharts.com. Hung Medien.
  20. ^ "Shakira – Laundry Service". Charts.org.nz. Hung Medien.
  21. ^ "Shakira – Laundry Service". Norwegiancharts.com. Hung Medien.
  22. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  23. ^ "2002-03-17 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  24. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  25. ^ "Shakira – Laundry Service". Swedishcharts.com. Hung Medien.
  26. ^ "Shakira – Laundry Service". Swisscharts.com. Hung Medien.
  27. ^ "Shakira | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  28. ^ "Shakira Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Shakira. Prometheus Global Media.
  29. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Albums/Top 100” (PDF). ARIA Charts. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  30. ^ “Bestenlisten - 00er-Album” (bằng tiếng German). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  31. ^ “Decennium Charts - Albums 2000-2009” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 
  32. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “Ranking Anual 2001” (bằng tiếng Spanish). CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  34. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2003” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2002”. ARIA. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 2002”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Jaaroverzichten 2002” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  38. ^ “Rapports annueles 2002” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  39. ^ “TOP20.dk © 2002”. TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Jaaroverzichten - Album 2002” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  41. ^ a ă “2002: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2002” (bằng tiếng Finnish). YLE. IFPI Finland. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Classement Albums - année 2002” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2002” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Irish Albums Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  46. ^ “Gli album più venduti del 2002”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  47. ^ “Top Selling Albums of 2002”. RIANZ. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  48. ^ “TOP DISCO - VENDAS DE DISCOS EM PORTUGAL: Vendas de discos 2002”. Top Disco Blog. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  49. ^ “Årslista Album – År 2002” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  50. ^ “Swiss Year-end Charts 2002”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  51. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2002”. OCC. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  52. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2002” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  53. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2003”. ARIA. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  54. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 2003”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  55. ^ “Jaaroverzichten 2003” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  56. ^ “Rapports annueles 2003” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  57. ^ “Jaaroverzichten - Album 2003” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  58. ^ “Classement Albums - année 2003” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  59. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2003” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  60. ^ “Archívum Éves összesített listák 2003” (bằng tiếng Hungarian). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  61. ^ “TOP DISCO - VENDAS DE DISCOS EM PORTUGAL: Vendas de discos 2003”. Top Disco Blog. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  62. ^ “Swiss Year-end Charts 2003”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  63. ^ “Discos de Oro y Platino” (bằng tiếng Spanish). CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013. 
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  65. ^ “Austrian album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.  Nhập Shakira vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Laundry Service vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  66. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2002”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  67. ^ “Brasil album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  68. ^ “Canada album certifications – Shakira – Laundry Service”. Music Canada. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  69. ^ a ă 'Laundry Service' de Shakira ya es disco de platino”. Caracol Radio (bằng tiếng Spanish). PRISA. 18 tháng 12 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  70. ^ “Denmark album certifications – Shakira – Laundry Service”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  71. ^ “Laundry Service Egypt 3x platinum Award”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  72. ^ a ă “Finland album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  73. ^ “France album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  74. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Shakira; 'Laundry Service')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  75. ^ “Greek album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  76. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2003” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  77. ^ “Laundry Service India platinum Award”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  78. ^ “Laundry Service Indonesia Gold Award”. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017. 
  79. ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Charts. 2006. ISBN 4-87131-077-9. 
  80. ^ “Certificaciones – Shakira” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  81. ^ “Netherlands album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  82. ^ “New Zealand album certifications – Shakira – Laundry Service”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  83. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Norwegian). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2014. 
  84. ^ “Poland album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  85. ^ “Laundry Service Singapore's Gold Award”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  86. ^ “Mi2N: Music Divas & Rock Bands Top South African Certifications”. Music Industry News Network. 2 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  87. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2003” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  88. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Shakira; 'Laundry Service')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  89. ^ Music, Sony (15 tháng 4 năm 2004). “Sony brings irresistible Shakira (Traditional Chinese)”. Music Week (Huaxia Post). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  90. ^ “Britain album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.  Nhập Laundry Service vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  91. ^ Jones, Alan (2 tháng 6 năm 2017). “Official Charts Analysis: The Beatles' Sgt Pepper's returns to No.1 after 50 years”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  92. ^ “American album certifications – Shakira – Laundry Service” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  93. ^ Ben-Yehuda, Ayala (16 tháng 9 năm 2009). “Shakira: The 'She Wolf' Billboard Cover Story”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  94. ^ Blanco, Pablo (27 tháng 3 năm 2011). “Las cifras de Shakira”. Estampas. El Universal. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013. 
  95. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2002”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]