Shakira (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Shakira
Shakira (2014 album).png
Album phòng thu của Shakira
Phát hành21 tháng 3, 2014 (2014-03-21)
Thu âmTháng 8 năm 2011 – Tháng 11 năm 2014
Thời lượng41:45
Ngôn ngữ
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Tây Ban Nha
  • Tiếng Catalan
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Shakira
Live from Paris2011
  • Shakira
  • (2014)
El Dorado2017
Đĩa đơn từ Shakira
  1. "Can't Remember To Forget You/Nunca Me Acuerdo de Olvidarte"
    Phát hành: 13 tháng 1, 2014 (2014-01-13)
  2. "Empire"
    Phát hành: 24 tháng 2, 2014 (2014-02-24)
  3. "Dare (La La La)"
    Phát hành: 28 tháng 3, 2014 (2014-03-28)

Shakira là album phòng thu thứ 10 của ca sĩ, nhạc sĩ người Colombia Shakira. Album được phát hành vào ngày 21 tháng 3 năm 2014 bởi hãng RCA RecordsSony Music. Album đạt tới vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Shakira — Phiên bản chuẩn (đĩa vật lý)[1]
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Can't Remember To Forget You" (với Rihanna)
3:26
2."Empire"
  • Mac
  • Shakira
4:03
3."You Don't Care About Me"
3:42
4."Dare (La La La)"
3:08
5."Cut Me Deep" (featuring Magic!)
  • Messinger
  • Nasri
3:15
6."23"
  • Shakira
  • Luis Fernando Ochoa
4:00
7."The One Thing"
  • Shakira
  • Atweh
  • Shakira
  • Messinger
  • Nasri
3:12
8."Medicine" (với Blake Shelton)
  • Shakira
  • Busbee
3:20
9."Spotlight"
  • Shakira
  • Lindsey
  • Bright
3:23
10."Broken Record"
  • Shakira
  • Busbee
  • Shakira
  • Busbee
3:14
11."Nunca Me Acuerdo de Olvidarte"
  • Shakira
  • Hill
  • Kid Harpoon
3:28
12."Loca por Ti"
  • Shakira
  • Josep Bellavista
  • Carlos Hernandez
  • Juan Clapera
  • Alberto Herrera
  • Shakira
  • Ochoa
3:41
Tổng thời lượng:41:40
Shakira — Phiên bản chuẩn (tải kĩ thuật số)[2]
STTTựa đềSáng tácProducer(s)Thời lượng
1."Dare (La La La)"
  • Shakira
  • Singh
  • Gottwald
  • Jomphe-Lepine
  • Max Martin
  • Walter
  • Arreguin
  • Conte, Jr.
  • Dr. Luke
  • Shakira
  • J2
  • Cirkut
  • Billboard
3:08
2."Can't Remember to Forget You" (với Rihanna)
  • Hill
  • Hull
  • Alexander
  • Hassle
  • Shakira
  • Fenty
  • Shakira
  • Hill
  • Kid Harpoon
  • Harrell (vocal)
3:26
3."Empire"
  • Mac
  • Wroldsen
  • Mac
  • Shakira
3:59
4."You Don't Care About Me"
  • Atweh
  • Messinger
  • Chantal Kreviazuk
  • Shakira
  • Messinger
  • Nasri
3:41
5."Cut Me Deep" (với Magic!)
  • Atweh
  • Pellizzer
  • Tanas
  • Spivak
  • Messinger
  • Shakira
  • Messinger
  • Nasri
3:15
6."Spotlight"
  • Shakira
  • Lindsey
  • Bright
  • Shakira
  • Kurstin
3:23
7."Broken Record"
  • Shakira
  • Busbee
  • Shakira
  • Busbee
3:14
8."Medicine" (với Blake Shelton)
  • Shakira
  • Lindsey
  • Bright
  • Shakira
  • Busbee
3:18
9."23"
  • Shakira
  • Ochoa
  • Shakira
  • Busbee
  • Ochoa (add.)
3:59
10."The One Thing"
  • Shakira
  • Atweh
  • Shakira
  • Messinger
  • Nasri
3:12
11."Nunca Me Acuerdo de Olvidarte"
  • Shakira
  • Drexler
  • Hill
  • Hull
  • Alexander
  • Hassle
  • Shakira
  • Hill
  • Kid Harpoon
3:26
12."Loca por Ti"
  • Shakira
  • Bellavista
  • Hernandez
  • Clapera
  • Herrera
  • Shakira
  • Ochoa
3:41
Tổng thời lượng:41:40
Shakira — Bài hát thêm cho phiên bản cao cấp[3]
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."La La La"
  • Shakira
  • Singh
  • Gottwald
  • Jomphe-Lepine
  • Max Martin
  • Walter
  • Arreguin
  • Conte, Jr.
  • Dr. Luke
  • Shakira
  • J2
  • Cirkut
  • Billboard
3:06
14."Chasing Shadows"Kurstin3:31
15."That Way"
  • Shakira
  • Roy "Battleroy" Battle
3:08
Tổng thời lượng:51:25
Shakira — Bài hát thêm cho phiên bản cao cấp (đĩa vật lý) phát hành trên toàn cầu[4][5][6][7]
STTTựa đềThời lượng
13."La La La (Brazil 2014)" (featuring Carlinhos Brown)3:19
14."Chasing Shadows"3:31
15."That Way"3:08
Tổng thời lượng:53:36
Shakira — Bài hát thêm cho phiên bản tiếng Nhật[8]
STTTựa đềThời lượng
16."Can't Remember To Forget You (Tokyo Ska Paradise Orchestra Club Mix)" (với Rihanna)3:34
Tổng thời lượng:54:59
Shakira — Phiên bản cao cấp phát hành tại Mĩ-Latinh và Tây Ban Nha[9]
STTTựa đềThời lượng
1."Nunca Me Acuerdo de Olvidarte"3:26
2."Empire"3:59
3."You Don't Care About Me"3:41
4."La La La"3:06
5."Cut Me Deep" (với Magic!)3:15
6."23"3:59
7."The One Thing"3:12
8."Medicine" (với Blake Shelton)3:18
9."Loca por ti"3:41
10."Spotlight"3:23
11."Broken Record"3:14
12."Boig per Tu"3:44
13."La La La (Brasil 2014)" (với Carlinhos Brown)3:17
14."Chasing Shadows"3:31
15."Can't Remember to Forget You" (với Rihanna)3:26
Tổng thời lượng:52:12
Shakira — Phiên bản cao cấp (đĩa vật lý) phát hành tại châu Mỹ-Latinh và Tây Ban Nha[10]
STTTựa đềThời lượng
1."Nunca Me Acuerdo de Olvidarte"3:26
2."Empire"3:59
3."You Don't Care About Me"3:41
4."La La La"3:06
5."23"3:59
6."The One Thing"3:12
7."Medicine" (với Blake Shelton)3:18
8."Loca por Ti"3:41
9."Spotlight"3:23
10."Broken Record"3:14
11."Boig per Tu"3:44
12."Can't Remember to Forget You" (với Rihanna)3:26
13."La La La (Brasil 2014)" (với Carlinhos Brown)3:17
14."Chasing Shadows"3:31
15."Cut Me Deep" (với Magic!)3:26
Tổng thời lượng:52:12

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[46] Vàng 20.000^
Pháp (SNEP)[47] Vàng 50.000*
Mexico (AMPROFON)[48] Vàng 30.000^
Ba Lan (ZPAV)[49] Bạch kim 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[50] Vàng 20.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Phiên bản Định dạng Nhãn Chú thích
Đức 21 tháng 3 năm 2014
  • Chuẩn
  • Cao cấp
Sony Music [51]
Vương quốc Anh 24 tháng 3 năm 2014 RCA Records [52]
Mexico Sony Music [53]
Colombia 25 tháng 3 năm 2014 [54]
Mỹ RCA Records [55]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shakira.: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. 
  2. ^ “Shakira. by Shakira”. iTunes (AU). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “Shakira. (Deluxe Version) by Shakira”. iTunes (AU). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “Release "Shakira." by Shakira – MusicBrainz”. 
  5. ^ “Shakira – Deluxe Edition”. Media Markt Online‐Shop. 
  6. ^ “Shakira. (deluxe Version)”. schlaile.de. 
  7. ^ “Shakira Shakira CD”. musicshop.com.au. 
  8. ^ “iTunes – ミュージック – Shakira「Shakira. (Deluxe Version)」”. Apple Inc. 
  9. ^ “Shakira. (Deluxe Version) de Shakira”. iTunes (ES). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  10. ^ “COMPRAR SHAKIRA”. Entertainment Store. 
  11. ^ “Ranking mensual” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014. 
  12. ^ "Shakira – Shakira". Argentine Albums. CAPIF. Trong mục Fecha, chọn March 2013 để xem bảng xếp hạng tương ứng. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014[11].
  13. ^ "Australiancharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014.
  14. ^ "Austriancharts.at – Shakira – Shakira." (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  15. ^ "Ultratop.be – Shakira – Shakira." (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  16. ^ "Ultratop.be – Shakira – Shakira." (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  17. ^ “Brazil Albums: ngày 3 tháng 5 năm 2014”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014. 
  18. ^ "Shakira Chart History (Canadian Albums)". Billboard.
  19. ^ "Czech Albums – Top 100". ČNS IFPI. Ghi chú: Trong trang bảng xếp hạng, chọn 201416 trong trường ở bên cạnh từ "Zobrazit", sau đó bấm vào chính từ này để truy cập dữ liệu xếp hạng chính xác. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2014.
  20. ^ "Top Stranih [Top Foreign]" (bằng tiếng Croatia). Top Foreign Albums. Hrvatska diskografska udruga. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  21. ^ "Danishcharts.dk – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
  22. ^ “Official IFPI Albums Sales Chart” (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  23. ^ "Dutchcharts.nl – Shakira – Shakira." (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  24. ^ "Shakira: Shakira." (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
  25. ^ "Lescharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014.
  26. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
  27. ^ "Top 40 album DVD és válogatáslemez-lista – 2014. 13. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
  28. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 13, 2014". Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  29. ^ “Artisti – Classifica settimanale WK 13 (dal 24-03-2014 al 30-03-2014)” (bằng tiếng Ý). FIMI. Ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  30. ^ “Puesto #2 del #Top100MX del...” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Twitter. Ngày 22 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  31. ^ "Charts.nz – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  32. ^ "Norwegiancharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2014.
  33. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart". OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014.
  34. ^ "Portuguesecharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  35. ^ “Певица Imany снова заняла первую строчку чартов”. Lenta.ru. Ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2013. 
  36. ^ "Spanishcharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  37. ^ "Swedishcharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
  38. ^ "Swisscharts.com – Shakira – Shakira.". Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  39. ^ "Shakira | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  40. ^ "Shakira Chart History (Billboard 200)". Billboard.
  41. ^ RAPPORTS ANNUELS 2014. ultratop.be
  42. ^ “FIMI - Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2015. 
  43. ^ “Los Más Vendidos 2014” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas (AMPROFON). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  44. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2014”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  45. ^ Top Billboard 200 albums. 2014 Year End. billboard.com
  46. ^ “Sony Music Argentina” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sony Music Argentina. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  47. ^ “France album certifications – Shakira – Shakira” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014. 
  48. ^ “Certificaciones – Shakira” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014. 
  49. ^ “Poland album certifications – Shakira – Shakira” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2014. 
  50. ^ “Shakira – Shakira” (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  51. ^ “Shakira.: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  52. ^ “Shakira. (Deluxe Version) by Shakira”. iTunes (GB). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2014. 
  53. ^ “Pop Inglés SHAKIRA”. Mixup.com.mx. 
  54. ^ “COLOMBIA MADRUGA CON SHAKIRA EL PRÓXIMO MARTES 25 DE MARZO, CON EL LANZAMIENTO DEL NUEVO ÁLBUM” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sony Music Colombia. Ngày 21 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ “Shakira – Shakira – With 3 Exclusive Bonus Tracks – Only at Target”. Target Corporation. Ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014.