Whenever, Wherever

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Whenever, Wherever"
Đĩa đơn của Shakira
từ album Laundry Service
Mặt B "Suerte"
Phát hành 27 tháng 8, 2001 (2001-08-27)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng 3:38
Hãng đĩa Epic
Sáng tác
Sản xuất
  • Shakira
  • Mitchell
Thứ tự đĩa đơn của Shakira
"Moscas En La Casa"
(2000)
"Whenever, Wherever"
(2001)
"Underneath Your Clothes"
(2002)
Video âm nhạc
"Whenever, Wherever" trên YouTube

"Whenever, Wherever" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Colombia Shakira nằm trong album phòng thu thứ năm và là album phòng thu tiếng Anh đầu tay của cô, Laundry Service (2001). Nó được phát hành vào ngày 27 tháng 8 năm 2001 bỏi Epic Records như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Shakira và Tim Mitchell, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Gloria Estefan. Đây là một bản worldbeatlatin kết hợp với những yếu tố từ nhạc Andean, với nội dung đề cập đến định mệnh và làm thế nào điều đó đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ tình cảm của nữ ca sĩ. Một phiên bản tiếng Tây Ban Nha cũng được phát hành, với tên gọi "Suerte", mang nội dung liên quan đến sự may mắn của Shakira khi tìm thấy người yêu lý tưởng.

Sau khi phát hành, "Whenever, Wherever" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất của nó. Bài hát cũng gặt hái những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 29 quốc gia, bao gồm quê nhà của nữ ca sĩ Colombia và phần lớn các nước Mỹ Latinh và Tây Ban Nha, châu Âu và châu Đại Dương. Tại Hoa Kỳ, "Whenever, Wherever" trở thành bản hit đột phá của cô tại đây, nơi nó đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Được đánh giá là một trong những bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Shakira, nó đã bán được hơn 8.5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy nhất thế giới năm 2002 cũng như một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Whenever, Wherever" được đạo diễn bởi Francis Lawrence, trong đó Shakira trình diển bài hát và nhảy múa xung quanh những kỳ quan thiên nhiên của trái đất, như đại dương, sa mạc và vùng núi tuyết. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc, như VH1, MuchMusic và chương trình Total Request Live của MTV. Video cũng nhận được nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một giải Grammy Latin cho Video hình thái ngắn xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 3 và một giải Video âm nhạc của MTV năm 2002 trên tổng số bảy đề cử. Để quảng bá bài hát, Shakira đã trình diễn "Whenever, Wherever" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như CD:UK, Today, Top of the PopsGiải Video của MuchMusic năm 2002, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô kể từ khi phát hành.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[63] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[64] Bạch kim 30.000x
Bỉ (BEA)[65] 2× Bạch kim 100.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[66] Bạch kim 10,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[67] Vàng 5,477[67]
Pháp (SNEP)[68] Kim cương 1,000,000[69]
Đức (BVMI)[70] 3× Vàng 750.000*
Hy Lạp (IFPI Greece)[71] Bạch kim 20.000*
Hà Lan (NVPI)[72] Bạch kim 60,000^
New Zealand (RMNZ)[73] Bạch kim 10.000*
Na Uy (IFPI Norway)[74] 3× Bạch kim 30,000*
Thụy Điển (GLF)[75] 2× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[76] 2× Bạch kim 80.000x
Anh (BPI)[77] Bạch kim 763,000[78]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shakira ‎– Whenever, Wherever”. Discogs. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Shakira ‎– Whenever, Wherever”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Shakira ‎– Whenever, Wherever”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “Shakira ‎– Whenever, Wherever”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ “Shakira ‎– Whenever, Wherever”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Shakira - Whenever Wherever". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  7. ^ "Shakira - Whenever Wherever Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  8. ^ "Ultratop.be - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Ultratop.be - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  10. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ "Danishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Tracklisten. Hung Medien.
  12. ^ "Finnishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 8 năm 2013.
  13. ^ "Lescharts.com - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  14. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  15. ^ “Top 50 Singles chart (Week: June 2, 2002)”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2011. 
  16. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 8 tháng 8 năm 2010.
  18. ^ "Italiancharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Top Digital Download. Hung Medien.
  19. ^ "Shakira - Chart history" Japan Hot 100 của Shakira.
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - Shakira search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  21. ^ "Dutchcharts.nl - Shakira - Whenever Wherever" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  22. ^ "Charts.org.nz - Shakira - Whenever Wherever". Top 40 Singles. Hung Medien.
  23. ^ "Norwegiancharts.com - Shakira - Whenever Wherever". VG-lista. Hung Medien.
  24. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2007. 
  25. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  26. ^ "Spanishcharts.com - Shakira - Suerte" Canciones Top 50. Hung Medien.
  27. ^ "Swedishcharts.com - Shakira - Whenever Wherever". Singles Top 60. Hung Medien.
  28. ^ "Shakira - Whenever Wherever swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  29. ^ "Shakira: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  30. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Hot 100 của Shakira.
  31. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Shakira.
  32. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Latin Songs của Shakira. Truy cập 8 tháng 8 năm 2010.
  33. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Shakira.
  34. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Pop Songs của Shakira.
  35. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Shakira.
  36. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2002”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Jahreshitparade 2002”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  38. ^ “Jaaroverzichten 2002”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  39. ^ “Rapports Annuels 2002”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  41. ^ a ă â “The Year in Music and Touring: 2002” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “Hits 2002 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Classement Singles - année 2002”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  46. ^ “I singoli più venduti del 2002” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  47. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  48. ^ “Jaarlijsten 2002” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  49. ^ “Jaaroverzichten 2002” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  50. ^ “Top Selling Singles of 2002”. RIANZ. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  51. ^ “Topp 20 Single Vinter 2002” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. 
  52. ^ “Årslista Singlar - År 2002” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  53. ^ “Swiss Year-End Charts 2002”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  54. ^ “UK Year-end Singles 2002” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  55. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  56. ^ “Les Meilleures Ventes Tout Temps de 45 T. / Singles” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  57. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  58. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 00's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  59. ^ “DECENNIUM CHARTS - SINGLES 2000-2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  60. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  61. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  62. ^ “Greatest of All Time - Hot Latin Songs” [Spanish version: "Suerte"]. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017. 
  63. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  64. ^ “Austrian single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017.  Nhập Shakira vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Whenever, Wherever vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  65. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2002”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  66. ^ “UGE1 2002”. Hitlisten.nu. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2018. 
  67. ^ a ă “Finland single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  68. ^ “France single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  69. ^ “Les Singles en Or:”. Infodisc.fr (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 
  70. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Shakira; 'Whenever, Wherever')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  71. ^ “Greek single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  72. ^ “Netherlands single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  73. ^ “New Zealand single certifications – Shakira – Whenever, Wherever”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  74. ^ “Norwegian single certifications – Shakira – Whenever, Whereve” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  75. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2002” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  76. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Shakira; 'Whenever, Wherever')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2017. 
  77. ^ “Britain single certifications – Shakira – Whenever, Wherever” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Whenever, Wherever vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  78. ^ “Shakira's Official Top 10 biggest singles revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]