Bước tới nội dung

Lee Joo-young (diễn viên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Joo-young
Lee Joo-young vào năm 2023
Sinh14 tháng 2, 1992 (32 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Trường lớpĐại học Kyung Hee – Khoa Sân khấu và Điện ảnh
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
Năm hoạt động2011–nay
Người đại diệnAce Factory
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao162 cm (5 ft 4 in)
Giải thưởngDanh sách
WebsiteLee Joo-young trên Instagram
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữLee Juyeong
McCune–ReischauerLee Chuyŏng

Lee Joo-young (Tiếng Hàn이주영; sinh ngày 14 tháng 2 năm 1992)[1] là nữ diễn viên người Hàn Quốc. Sự xuất hiện đáng chú ý nhất của cô là trong phim truyền hình Cô nàng cử tạ Kim Bok Joo (2016–17) và Tầng lớp Itaewon (2020).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trường trung học Changhyeon (창현고등학교) – Đã tốt nghiệp
  • Đại học Kyung Hee (경희대학교), Khoa Sân khấu và Điện ảnh – Đã tốt nghiệp Cử nhân

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Nhan đề Vai diễn Ghi chú Ng.
2011 Behinds Phim ngắn
2012 Encounter Wu Yan Vai chính (phim ngắn)
2013 Living Things
Beauty of Journey
A Hidden Story Min Soo-jin Phim ngắn
2015 The Transfer Student 라옥 Vai chính (phim ngắn)
2016 The Eternal Theme of Humanity Gong Yili
Chae's Movie Theater Soo-yeon
A Quiet Dream Joo-young Vai phụ
Jane Ji-su Vai chính
Jamsil Jo Seong-sook thời trẻ
2017 Alone Together Ju-won Vai chính (phim ngắn)
An Algorithm Lee Min-Ah Featurette
2018 The Negotiation Lee Da-bin
2019 Maggie Yeo Yoon-young Vai chính
2020 Baseball Girl Joo Soo-in
2022 Broker Detective Lee [2][3]

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Nhan đề Kênh Vai diễn Ghi chú Ng.
2016–17 Cô nàng cử tạ Kim Bok Joo MBC TV Lee Seon-ok Vai phụ [4]
2018 Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi JTBC Lee Ye-eun [5]
The Ghost Detective KBS2 Gil Chae-won [6]
2019 KBS Drama Special - Home Sweet Home Jo Soo-ah Vai chính [7]
2020 Tầng lớp Itaewon JTBC Ma Hyun-yi Vai phụ [8]
2021 Times OCN Seo Jung-in Vai chính [9]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm trao giải, tên lễ trao giải, hạng mục, đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Năm Lễ trao giải Hạng mục (Những) Người / Tác phẩm được đề cử Kết quả Ng.
2014 Liên hoan phim thông minh Goyang lần thứ 4 (4th Goyang Smart Film Festival) Nữ diễn viên xuất sắc nhất A Hidden Story Đoạt giải [10]
2017 Giải thưởng phim Wildflower lần thứ 4 (4th Wildflower Film Awards) Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất A Quiet Dream Đề cử [11]
Giải thưởng điện ảnh Buil lần thứ 26 (26th Buil Film Awards) Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Jane Đề cử [12]
2018 Giải thưởng điện ảnh nghệ thuật Chunsa lần thứ 23 (23rd Chunsa Film Art Awards) Đề cử [13]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 54 (54th Baeksang Arts Awards) Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Điện ảnh) Đề cử [14]
Giải thưởng phim truyền hình KBS lần thứ 32 (32nd KBS Drama Awards) Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất The Ghost Detective Đề cử [15]
Liên hoan phim quốc tế Busan lần thứ 23 (23rd Busan International Film Festival) Nữ diễn viên của năm Maggie Đoạt giải [16]
2019 Giải thưởng Ngôi sao Châu Á của BIFF Marie Claire lần thứ 7 (7th BIFF Marie Claire Asia Star Awards) Giải thưởng Ngôi sao đang lên Đoạt giải [17]
Giải thưởng phim truyền hình KBS lần thứ 33 (33rd KBS Drama Awards) Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình một màn/đặc biệt/ngắn Home Sweet Home Đoạt giải [18]
Liên hoan phim độc lập Seoul lần thứ 45 (45th Seoul Independent Film Festival) Giải thưởng Ngôi sao độc lập Baseball Girl Đoạt giải [19]
2020 Giải thưởng điện ảnh Buil lần thứ 29 (29th Buil Film Awards) Nữ diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng phim Wildflower lần thứ 7 (7th Wildflower Film Awards) Maggie Đề cử [20]
5th Asia Artist Awards Giải thưởng biểu tượng xuất sắc nhất Đoạt giải
2021 Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41 (41st Blue Dragon Film Awards) Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Baseball Girl Đề cử [21][22][23]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 57 (57th Baeksang Arts Awards) Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Truyền hình) Times Đề cử [24]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “이주영”. Naver (bằng tiếng Hàn).
  2. ^ Park Jung-sun (26 tháng 3 năm 2021). “[단독] '대세' 이주영, 고레에다 히로카즈 감독 '브로커' 합류”. isplus.live (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ Kim Ye-rang (11 tháng 4 năm 2022). “브로커' 송강호→ '아기 엄마' 아이유...6월 개봉 확정” ['Broker' Kang-ho Song → 'Baby's mother' IU... June release confirmed] (bằng tiếng Hàn). Korea Economic Daily. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2022 – qua Naver.
  4. ^ Jung, An-ji. '역도요정 김복주' 이성경-이주영-조혜정, 진격의 역도부 삼총사”. Naver (bằng tiếng Hàn). News Chosun. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ Moon, Ji-yeon. “손예진X정해인 '밥 잘 사주는 예쁜 누나' 대본리딩..케미”. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ “[Orion's Daily Ramblings] Kim Won-hae, Lee Jae-kyoon and Lee Joo-young Join 'The Ghost Detective'. HanCinema.
  7. ^ “[New Drama] "Drama Special - Space House". HanCinema. 7 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  8. ^ “Lee Joo Young reveals infinite charisma in "Itaewon Class". JTBC Plus. 7 tháng 3 năm 2020.[liên kết hỏng]
  9. ^ Tae Yu-na (14 tháng 12 năm 2020). “이서진·이주영·김영철·문정희, OCN '타임즈'로 뭉쳤다[공식]”. naver (bằng tiếng Hàn). TenAsia. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
  10. ^ “제 4회 고양스마트영화제 이틀간의 아름다운 여정”. 서울시티 (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 10 năm 2014.
  11. ^ “4th Wildflower Film Awards”. 13 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2017.
  12. ^ “26th Buil Film Awards”. Buil Film Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  13. ^ “제23회 춘사영화제 5월18일 개최..홍상수·김민희 참석하나”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 3 tháng 5 năm 2018.
  14. ^ “54th Baeksang Arts Awards 2018 - Movies : Nominees List”. HanCinema.
  15. ^ “[KBS 연기대상] 박세완·설인아, 여자 신인상 공동수상”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 12 năm 2018.
  16. ^ “Busan: 'Clean Up,' 'Savage' Share New Currents Prizes”. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  17. ^ “2019 BIFF 아시아 스타 어워즈 수상자”. Marie Claire Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  18. ^ “Winners of the 2019 KBS Drama Awards”. Hancinema. 31 tháng 12 năm 2019.
  19. ^ “이주영, '제 45회 서울독립영화제' 독립스타상 수상”. Sedaily (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 12 năm 2019.
  20. ^ “제7회 들꽃영화상 후보 발표...'벌새' 7개 부문 올라”. News Chosun (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 4 năm 2020.
  21. ^ Bị hoãn đến năm 2021 do COVID-19
  22. ^ An, Jin-young (8 tháng 12 năm 2020). “청룡영화상, 코로나19 확산에 연기 결정”. naver (bằng tiếng Hàn). munhwa. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  23. ^ “청룡영화상, '남산 부장'과 '다만 악에서' 혈투”. news.naver (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 11 năm 2020.
  24. ^ Kim Jin-seok and Jo Yeon-kyung (12 tháng 4 năm 2021). “57회 백상예술대상, TV·영화·연극 부문 최종 후보 공개”. isplus.joins (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]