Místico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Místico
Sin Cara in June 2011.jpg
Urive as Sin Cara in June 2011
Tên khai sinh Luis Ignacio Urive Alvirde[1]
Sinh 22 tháng 12, 1982 (35 tuổi)[2]
Mexico City, Distrito Federal[2]
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài Astro Boy[3]
Carístico[4]
Dr. Karonte, Jr.[3]
Komachi (III)[3]
Místic 2.0[5]
Místico[3]
Myzteziz[6]
Sin Cara (I)[7]
Sin Cara Azul[8]
Chiều cao quảng cáo 5 ft 7 in (1,70 m)[9][10]
Cân nặng quảng cáo 180 lb (82 kg)[9]
Quảng cáo tại Mexico City, Mexico[9][10]
Huấn luyện bởi Tony Salazar[11]
Dr. Karonte[2]
Fray Tormenta[11]
Ra mắt lần đầu 01998-04-30 30 tháng 4 năm 1998[2]

Luis Ignacio Urive Alvirde[1] (sinh ngày 22 tháng 12 năm 1982) là một đô vật chuyên nghiệp người Mexico. Anh hiện đang đấu vật cho Consejo Mundial de Lucha Libre (CMLL) dưới tên võ đài là Carístico.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “WWE releases Luis Ignacio Urive Alvirde”. WWE. Ngày 27 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b Rosas Plata, Arturo (ngày 18 tháng 9 năm 2009). “La Hora Cero!”. Ovaciones (bằng tiếng Tây Ban Nha) (Mexico, D.F.: Editorial Ovaciones, S. A. de C.V.). tr. 17–18. Número 21713 Año LXII. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ a ă â b Online World of Wrestling. “Sin Cara”. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ Valdés, Apolo (25 tháng 10 năm 2015). “Ex Místico se llamará Carístico, no Místic 2.0”. MedioTiempo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ Valdés, Apolo (16 tháng 10 năm 2015). “Myzteziz ahora será Mistic 2.0”. MedioTiempo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ Zellner, Kris (5 tháng 6 năm 2014). “Original Sin Cara update”. Pro Wrestling Insider. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “Sin Cara Joins WWE”. World Wrestling Entertainment. 24 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ Passero, Mitch (7 tháng 10 năm 2011). “SmackDown results: Teddy Long – key holder to the WWE Universe?”. WWE. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ a ă â “Sin Cara”. World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ a ă “Statistics for Professional wrestlers”. PWI Presents: 2008 Wrestling Almanak and book of facts (Kappa Publications). tr. 66–80. 2008 Edition. 
  11. ^ a ă Muñoz, Javier (18 tháng 9 năm 2009). “Místico contra Negro Casas: ¡Por el honor!”. Box y Lucha (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]