Mòng biển đuôi đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mòng biển đuôi đen
Laridae in Beijing Zoo.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Laridae
Chi (genus)Larus
Loài (species)L. crassirostris
Danh pháp hai phần
Larus crassirostris
Vieillot, 1818, Nagasaki, Nhật Bản

Mòng biển đuôi đen (danh pháp hai phần: Larus crassirostris) là một loài mòng biển thuộc họ Mòng biển (Laridae)[2].

Mòng biển đuôi đen phân bố ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Nhật BảnTriều Tiên, nó lang thang đến tận Alaska và đông bắc Bắc Mỹ. Mòng biển đuôi đen trưởng thành có thân dài đến 46, sải cánh dài 126-128, cân nặng. Loài này có chân màu vàng và đốm đen cuối mỏ. Nó cần 4 năm để có bộ lông chim trưởng thành. Thức ăn của chúng gồm cá nhỏ, ốc, giáp xác và xác chết. Nó thường bay theo tàu đánh cá và tàu. Nó có cướp thức ăn từ các chim biển. Nó làm tổ theo quần thể vào giữa tháng 4. Mỗi tổ 2-3 quả trứng và ấp trong 24 ngày.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Larus crassirostris. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]