Mòng biển cá trích châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mòng biển cá trích châu Âu
Larus argentatus01.jpg
Mòng biển cá trích châu Âu
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Laridae
Chi (genus) Larus
Loài (species) L. argentatus
Danh pháp hai phần
Larus argentatus
Pontoppidan, 1763, Đan Mạch
Phân bố
Phân bố

Mòng biển cá trích châu Âu (danh pháp hai phần: Larus argentatus) là một loài mòng biển thuộc họ Mòng biển (Laridae).[2]. Mòng biển cá trích châu Âu là một trong các loài mòng biển được biết nhiều nhất ở bờ biển tây châu Âu[3]. Nó sinh sản khắp Bắc Âu, Tây Âu, Scandinaviacác quốc gia Baltic. Những quần thể ở vùng lạnh hơn di trú đến phía nam vào mùa đông, nhưng nhiều quần thể thì định cư, ví dụ ở bờ British Isles, Iceland, hay Biển Bắc. Mòng biển cá trích châu Âu trưởng thành có thân dài đến 66 cm, sải cánh dài, cân nặng. Nó là loài săn thức ăn cơ hội, lục lọi đống rác, cướp trứng loài chim khác hoặc lặn bắt cá.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Larus argentatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Gilliard, E. Thomas. (1958). Living Birds of the World, p. 174. Doubleday & Company, New York.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]