Mỏ Cày

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Mỏ Cày

Thị trấn
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhBến Tre
HuyệnMỏ Cày Nam
Địa lý
Tọa độ: 10°8′2″B 106°20′5″Đ / 10,13389°B 106,33472°Đ / 10.13389; 106.33472Tọa độ: 10°8′2″B 106°20′5″Đ / 10,13389°B 106,33472°Đ / 10.13389; 106.33472
Diện tích5,22 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng29.680 người
Mật độ3.561 người/km²
Dân tộcKinh...
Khác
Mã hành chính28903[1]

Mỏ Cày là một thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Mỏ Cày có diện tích 5,22 km², dân số năm 2015 là 18.590 người.

Thị trấn nằm nơi giao nhau của tuyến Quốc lộ 60quốc lộ 57 tại cầu Mỏ Cày.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Mỏ Cày trước đây vốn là huyện lỵ huyện Mỏ Cày cũ.

Dân số năm 1999 của thị trấn là 11.735 người,[1] mật độ dân số đạt 3.561 người/km².

Khi huyện Mỏ Cày tách thành hai huyện Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc, thị trấn Mỏ Cày trở thành huyện lỵ huyện Mỏ Cày Nam.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Mỏ Cày được chia thành 7 khu phố và 2 ấp.

Kinh tế - xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thu nhập bình quân đầu người của thị trấn năm 2015 đạt 36,5 triệu đồng/năm.

Năm 2015, thị trấn có 1.830 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ và có hơn 260 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]