María Fernanda Espinosa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
María Fernanda Espinosa
MF espinosa.jpg
Chủ tịch Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc
Nhậm chức
18 tháng 9 năm 2018
Tiền nhiệmMiroslav Lajčák
Bộ trưởng ngoại giao Ecuador
Nhiệm kỳ
24 tháng 5 năm 2017 – 11 tháng 6 năm 2018
Tổng thốngLenín Moreno
Tiền nhiệmGuillaume Long
Kế nhiệmJosé Valencia
Nhiệm kỳ
15 tháng 1 năm 2007 – 7 tháng 12 năm 2007
Tổng thốngRafael Correa
Tiền nhiệmFrancisco Carrión
Kế nhiệmMaría Isabel Salvador
Bộ trưởng Quốc phòng Ecuador
Nhiệm kỳ
28 tháng 11 năm 2012 – 23 tháng 9 năm 2014
Tổng thốngRafael Correa
Tiền nhiệmMiguel Carvajal
Kế nhiệmFernando Cordero Cueva
Coordinating Minister of Heritage
Nhiệm kỳ
19 tháng 10 năm 2009 – 28 tháng 11 năm 2012
Tổng thốngRafael Correa
Tiền nhiệmAlex Rivas
Kế nhiệmMaría Belén Moncayo
Thông tin cá nhân
Sinh7 tháng 9, 1964 (54 tuổi)
Salamanca,  Tây Ban Nha
Đảng chính trịPAIS Alliance
Vợ, chồngEduardo Mangas
Alma materFacultad Latinoamericano de Ciencias Sociales
Pontificia Universidad Católica del Ecuador
Rutgers University

María Fernanda Espinosa Garcés (sinh ngày 7 tháng 9 năm 1964[1]) là một chính trị gia Ecuador và là một nhà ngoại giao. Bà đã được bầu làm Chủ tịch Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc trong phiên họp thứ 73[2], văn phòng dự kiến sẽ diễn ra vào đầu tháng 9 năm 2018. Bà là Bộ trưởng Quốc phòng Ecuador từ ngày 28 tháng 11 năm 2012 đến ngày 23 tháng 9 năm 2014[3]. Hiện tại, bà đang giữ chức Bộ trưởng Ngoại giao dưới thời Tổng thống Lenín Moreno. Bà cũng đã đảm nhiệm một số cương vị khác của Bộ trưởng trước đây. Bà là đại diện thường trực của Ecuador cho Liên Hợp Quốc tại Geneva từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 5 năm 2017, và giữ chức vụ tương tự từ năm 2008 đến 2009. Bên cạnh sự nghiệp chính trị của bà, bà còn là nhà thơ và nhà viết luận.

Thời trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Espinosa sinh ngày 7 tháng 9 năm 1964 ở Salamanca, Tây Ban Nha trong thời gian lưu trú của cha mẹ bà trong thành phố. Bà thông thạo tiếng Pháptiếng Anh và biết tiếng Bồ Đào Nha. Bà có sở thích về thơ ca và sinh thái học. Bà đã học tại Lycée La Condamine và tốt nghiệp vào đầu những năm 1980[4].

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Espinosa có bằng Tiến sĩ về Triết học trong môi trường địa lý từ Đại học Rutgers ở Hoa Kỳ, nơi bà cũng là một thành viên sau tiến sĩ năm 1996-1997[5]. Espinosa có bằng thạc sĩ về Khoa học Xã hội và Nghiên cứu Amazonic. Bà cũng có bằng sau đại học về Nhân chủng học và Khoa học Chính trị từ Khoa Xã hội Latinoamericano de Ciencias ở Quito và một bằng cấp về Ngôn ngữ học Ứng dụng của Đại học Pontificia Católica del Ecuador. Thêm vào đó, bà đã giành được "Giải thưởng thơ quốc gia đầu tiên của Ecuador" vào năm 1990[6].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "NEW PERMANENT REPRESENTATIVE OF ECUADOR PRESENTS CREDENTIALS", United Nations Press Release, BIO/3968, ngày 7 tháng 3 năm 2008.
  2. ^ https://news.un.org/en/story/2018/06/1011431
  3. ^ Maria Fernanda Espinosa new Defense Minister Lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2013, tại Archive.is on Ecuador Times, ngày 28 tháng 11 năm 2012
  4. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Poesía y ecología, dos pasiones de María Espinosa on El Universo, ngày 7 tháng 1 năm 2007
  5. ^ https://www.un.org/press/en/2008/bio3968.doc.htm
  6. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Hoja de Vida Lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014, tại Wayback Machine. on Ministry of National Defense of Ecuador