Masamune-kun no Revenge

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Masamune-kun no Revenge
Masamune-kun's Revenge, volume 1.jpg
Bìa của tập đầu tiên với nhân vật Adagaki Aki.
政宗くんのリベンジ
(Masamune-kun no Ribenji)
Thể loạiHài lãng mạn[1]
Manga
Tác giảTakeoka Hazuki
Minh họaTiv
Nhà xuất bảnIchijinsha
Nhà xuất bản khác
Đối tượngShōnen
Tạp chíMonthly Comic Rex
Đăng tải27 tháng 10 năm 201227 tháng 6 năm 2018
Số tập11 (danh sách tập)
Light novel
Tác giảTakeoka Hazuki
Minh họaTiv
Nhà xuất bảnIchijinsha
Đối tượngTừ 13 tuổi trở lên
Ấn hiệuIchijinsha Bunko
Phát hành20 tháng 12 năm 2013
Số tập1
Anime
Đạo diễnMinato Mirai
Sản xuấtShinobu Yoshinuma
Takashi Okada
Hiroyuki Saita
Mika Shimizu
Yōhei Kisara
Shunsuke Matsumura
Fukuda Jun
Shioya Yoshiyuki
Ito Yukihiro
Kịch bản
Âm nhạcKato Tatsuya
Hãng phimSilver Link
Cấp phép
Phát sóng 5 tháng 1 năm 2017 23 tháng 3 năm 2017
Số tập12 + OVA
Manga
Masamune-kun no Revenge after school
Tác giảTakeoka Hazuki
Minh họaTiv
Nhà xuất bảnIchijinsha
Đối tượngShōnen
Tạp chíMonthly Comic Rex
Đăng tải27 tháng 9 năm 201826 tháng 1 năm 2019
Số tập1
Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin Anime và manga

Masamune-kun no Revenge (政宗くんのリベンジ Masamune-kun no Ribenji?, Dịch: Masamune báo thù) là một manga được viết bởi Takeoka Hazuki và được minh hoạ bởi Tiv. Manga được đăng bởi Ichijinsha và được sắp xếp theo tuần tự tạp chí Monthly Comic Rex ở Nhật Bản từ tháng 10 năm 2012 tới tháng 6 năm 2018 và bởi Seven Seas Entertainment ở Hoa Kỳ. Một sêri anime được Silver Link lên sóng từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

Makabe Masamune (真壁 政宗?)
Lồng tiếng bởi: Hanae Natsuki[3] (tiếng Nhật), Josh Grelle (tiếng Anh)[4]
Masamune là nhân vật chính trong series. Cậu là một anh chàng đẹp trai, nhưng lúc nhỏ cậu là đứa trẻ mũm mĩm bị đem ra làm trò đùa cho người khác. Trong tuổi thơ của cậu, cậu làm bạn với Aki nhưng bị từ chối một cách phũ phàng với tình cảm của cậu và bị đặt biệt danh là "Chân heo" (豚足 Tonsoku), dẫn đến việc cậu phải về quê, trải qua những lần ăn kiêng và luyện tập cùng ông. Lên cao trung, cậu đổi họ và quyết tâm trả thù Aki, lên kế hoạch làm Aki yêu cậu và cậu sẽ từ chối một cách tàn bạo - gọi là "Kế hoạch Dead or Love".
Adagaki Aki (安達垣 愛姫?)
Lồng tiếng bởi: Ohashi Ayaka[3] (tiếng Nhật), Morgan Garrett[4] (tiếng Anh)
Aki là một cô gái giàu có, xinh đẹp được biết đến về sự đối xử lạnh lùng tàn bạo với những chàng trai, vì thế cô có biệt danh là "Công chúa tàn bạo" (残虐姫 Zangyaku Hime?). 8 năm trước, cô được cho là từ chối Masamune và đặt biệt hiệu cho cậu ta là "Chân heo", khiến cậu thay đổi và quyết tâm trả thù. Cô rất phàm ăn, bề ngoài toàn từ chối ăn cùng bạn bè nhưng thường hay ăn ở nhà kho sau trường sau khi người hầu Yoshino phải đi mua thức ăn trong bữa trưa cho cô kể cả khi cô đã ăn năm hoặc sáu suất. Cô nói rằng mập là một biểu hiện của sự giàu có, ngụ ý rằng người mũm mĩm là mẫu người đàn ông của cô, chính là Masamune lúc bé khi còn mập. Sau đó được tiết lộ rằng lòng căm ghét của Aki đối với những chàng trai là bởi vì người cô thích là Masamune khi bé đã đột nhiên biến mất khiến cô trở lại với sự cô đơn vì bố mẹ đã ly hôn. Cô nói rằng cô chưa bao giờ đặt biệt hiệu cho Masamune là "Chân heo" và không biết về nó.
Koiwai Yoshino (小岩井 吉乃?)
Lồng tiếng bởi: Minase Inori[3] (tiếng Nhật), Monica Rial[4] (tiếng Anh)
Yoshino là người hầu của Aki từ bé và gia đình cô phục vụ nhà Adagaki đã 300 năm. Cô có vẻ là một cô gái vụng về. Tuy vậy, dưới vẻ vụng về và ngượng ngùng của cô thì cô là một người mưu mẹo, có thể lừa dối và tổn thương Aki mà không cần suy nghĩ. Không như Aki, Yoshino dễ dàng tăng cân khi ăn đồ ngọt. Sau đó được tiết lộ rằng Yoshino cải trang thành Aki 8 năm trước khi Aki bị ốm, từ chối Masamune và đặt biệt hiệu cho cậu là "Chân heo" bởi vì sự ghen tỵ tình cảm của Aki với cậu. Cô sau đó thấy sự suy sụp của Aki khi Masamune biến mất nên hối hận vì điều đó và cố gắng tác hợp lại Masamune với Aki, như là trả lại những gì cô đã làm khi ấy.
Fujinomiya Neko (藤ノ宮 寧子?)
Lồng tiếng bởi: Mimori Suzuko[3] (tiếng Nhật), Megan Shipman[5] (tiếng Anh)
Neko là một cô gái đáng yêu, vui tính, giàu có, người mới chuyển trường sau khi Masamune "giúp cô" và yêu cậu. Cô có một thân hình mảnh mai, phụ thuộc vào thuốc mặc dù cô hay làm trò đùa với nó. Bởi vì sở thích của cô là không mặc đồ lót, Aki và Yoshino đặt biệt hiệu cho cô là "con mèo không mặc đồ lót". Sau khi Masamune từ chối cô, tình trạng của cô trở nên tồi tệ và cô bước vào một cuộc phẫu thuật nước ngoài, và sau đó trở lại với một tình trạng sức khỏe tốt hơn.
Futaba Tae (双葉 妙?)
Lồng tiếng bởi: Tadokoro Azusa[3] (tiếng Nhật), Caitlin Glass (tiếng Anh)[4]
Lớp trưởng của lớp Masamune nhập học, rất thích BL và từng tỏ tình Masamune đầu truyện, nhưng bị từ chối.
Shuri Kojūrō (朱里 小十郎?)
Lồng tiếng bởi: Hayami Saori[3] (tiếng Nhật), Justin Briner (tiếng Anh)[4]
Bạn thân cùng lớp với Masamune, nhìn khá giống con gái, nhưng thực ra là một chàng trai. Cậu thích thầm Neko.
Gasō Kanetsugu (雅宗 兼次?)
Lồng tiếng bởi: Saiga Mitsuki[6] (tiếng Nhật), Ryan Reynolds[5] (tiếng Anh)
Một "cậu bé" mũm mĩm được cho là "Masamune" mà Aki từng quen biết trong quá khứ. Thực ra cậu là con trai một đại gia đình đang trên bờ vực phá sản, cậu tiếp cận Aki với danh nghĩa là Masamune, nhằm lợi dụng cô.

Gia đình của Masamune[sửa | sửa mã nguồn]

Hayase Kinue (早瀬 絹江?)
Lồng tiếng bởi: Ogura Yui
Mẹ của Masamune, có hành động và ngoại hình giống như một đứa trẻ.
Hayase Chinatsu (早瀬 千夏?)
Lồng tiếng bởi: Ōgame Asuka
Em gái của Masamune người có vẻ không quan tâm thứ mình đang ăn, khác với anh trai cô.

Các nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Sonoka Kaneko (金子 園香?)
Lồng tiếng bởi: Ise Mariya
Một trong những người đi theo Aki. Con của phó hiệu trưởng của trường.
Kiba Kikune (木場 菊音?)
Lồng tiếng bởi: Ito Kanae
Một trong những người đi theo Aki, mặc quần thể thao ngắn dưới váy. Cô trở thành người đi theo Aki sau khi cô từ chối một cách tàn bạo một học sinh khóa trên.
Mizuno Mari (水野 鞠?)
Lồng tiếng bởi: Sato Satomi
Một trong những người đi theo Aki, hay đeo kính.

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Tác giả Takeoka Hazuki và nữ họa sĩ Hàn Quốc Tiv bắt đầu đăng manga vào tháng 12 năm 2012 và được phát hành ở tạp chí Monthly Comic Rex, ở mục shōnen manga của Ichijinsha vào ngày 27/10 năm 2012. 8 tập được phát hành theo ngày.

Một bộ ngoại truyện với tiêu đề "Masamune-kun's Re??? (Somehow))" (政宗くんのリ○○○(リなんとか) Masamune-kun no Ri○○○ (Nantoka)) được vẽ bởi Yūki Shinichi và được đăng trên Gekkan ComicREX được xuất bản vào tháng 11 năm 2016.

Nhà xuất bản Bắc Mĩ Seven Seas Entertainment đã thông báo sự cho phép về series vào ngày 4/9 năm 2015.

Tập truyện[sửa | sửa mã nguồn]

#Tiếng NhậtTiếng Anh
Ngày phát hànhISBNNgày phát hànhISBN
1 27 tháng 4 năm 2013[7]ISBN 978-4-7580-6372-214 tháng 6 năm 2016[8]ISBN 978-1-626922-2-59
2 27 tháng 7 năm 2013[9]ISBN 978-4-7580-6403-313 tháng 9 năm 2016[8]ISBN 978-1-626923-28-7
3 27 tháng 3 năm 2014[10]ISBN 978-4-7580-6432-36 tháng 12 năm 2016[8]ISBN 978-1-626923-66-9
4 27 tháng 9 năm 2014[11]ISBN 978-4-7580-6471-27 tháng 3 năm 2017[8]ISBN 978-1-626924-38-3
5 27 tháng 4 năm 2015[12]ISBN 978-4-7580-6497-213 tháng 7 năm 2017[8]ISBN 978-1-626924-93-2
6 27 tháng 11 năm 2015[13]ISBN 978-4-7580-6552-83 tháng 10 năm 2017[8]ISBN 978-1-626925-61-8
7 27 tháng 6 năm 2016[14]ISBN 978-4-7580-6590-023 tháng 1 năm 2018[15]ISBN 978-1-626926-73-8
8 27 tháng 1 năm 2017[16]ISBN 978-4-7580-6641-919 tháng 6 năm 2018[8]ISBN 978-1-626928-05-3
9 5 tháng 2 năm 2018[17]ISBN 978-4-7580-6706-526 tháng 2 năm 2019[8]ISBN 978-1-626929-44-9
10 27 tháng 7 năm 2018[18]ISBN 978-4-7580-6730-028 tháng 5 năm 2019[8]ISBN 978-1-642750-80-5
11 26 tháng 4 năm 2019[19]ISBN 978-4-7580-6799-712 tháng 5 năm 2020[8]ISBN 978-1-64505-454-2

Light novel[sửa | sửa mã nguồn]

Một bản light novel bởi Hazuki Takeoka, được vẽ bởi Tiv, được đăng bởi Ichijinsha với một tập được phát hành vào ngày 20 tháng 1212 năm 2013.[20]

#Ngày phát hành Tiếng NhậtISBN Tiếng Nhật
1 20 tháng 12 năm 2013ISBN 978-4-7580-4509-4

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 23/6 năm 2016, nhà xuất bản Ichijinsha thông báo series sẽ được chuyển thể sang anime. Bộ anime được sản xuất bởi Silver Link và đạo diễn bởi Mirai Minato, với Michiko Yokote và Kento Shimoyama viết lời thoại, và Yuki Sawairi thiết kế nhân vật. Toshiki Kameyama là đạo diễn âm thanh trong khi Lantis là người sản xuất âm nhạc. Nhạc nền mở đầu phim được biểu diễn bởi Ayaka Ohashi trong khi nhạc nền kết phim được biểu diễn bởi ChouCho. Series được lên vào ngày 5/1 năm 2017, và được quảng bá trên Tokyo MX, AT-X và BS Fuji. Funimation và có giấy phép phát hành series ở Bắc Mĩ. Anime sẽ phát trong 12 tập cùng với 6 tập ở BD/DVD.

STT Tên tiếng Anh chính thức[a]
Tiêu đề tiếng Nhật gốc
Ngày phát sóng ban đầu
1 "The Boy Who Was Called Pig's Foot"
"Tonsoku to yoba reta otoko" (豚足と呼ばれた男) 
5 tháng 1 năm 2017
2 "Cinderella Doesn't Smile"
"Shinderera wa warawanai" (シンデレラは笑わない) 
12 tháng 1 năm 2017
3 "Yoshino's Magic Show"
"Yoshino no majikkushō" (吉乃のマジックショー) 
19 tháng 1 năm 2017
4 "Clear and Present Danger"
"Ima soko ni aru kiki" (今そこにある危機) 
26 tháng 1 năm 2017
5 "Mysterious Cat"
"Misuteriasu kyatto" (ミステリアス・キャット) 
2 tháng 2 năm 2017
6 "Attack! Battle Of The Home Visits"
"Totsugeki! Otaku hōmon-sen" (突撃!お宅訪問戦) 
9 tháng 2 năm 2017
7 "The Tsunade Island Incident"
"Tsunade-jima jiken" (綱手島事件) 
16 tháng 2 năm 2017
8 "It's Not You"
"Kimi janai nda" (君じゃないんだ) 
23 tháng 2 năm 2017
9 "It's Been Called Love and Affection"
"Ai tomo koi tomo iukeredo" (愛とも恋ともいうけれど) 
2 tháng 3 năm 2017
10 "The New School Term Filled With Doubts"
"Giwaku no shin gakki" (疑惑の新学期) 
9 tháng 3 năm 2017
11 "Snow White of the Yasaka Festival"
"Yasaka sai no shirayukihime" (八坂祭の白雪姫) 
16 tháng 3 năm 2017
12 "Don't Let Go of the Mic, Even if You Die"
"Shindemo maiku o tebanasu na" (死んでもマイクを手放すな) 
23 tháng 3 năm 2017
OVA "Only for our Mama"  

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tất cả các tiêu đề bằng tiếng Anh được lấy từ Funimation.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Seven Seas Adds Masamune-kun's Revenge Manga”. Anime News Network. 4 tháng 9 năm 2015. Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.
  2. ^ “Crunchyroll Announces Winter 2017 Anime Lineup”. Crunchyroll. 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập 17 Tháng tư năm 2017.
  3. ^ a ă â b c d “Masamune-kun's Revenge Anime's Main Cast, Song Artists, January 5 Premiere Revealed”. Anime News Network. 23 tháng 10 năm 2016. Truy cập 24 tháng Mười năm 2016.
  4. ^ a ă â b c “Funimation Announces Masamune-kun's Revenge Anime's English Dub Cast”. Anime News Network. 6 tháng 2 năm 2017. Truy cập 6 Tháng hai năm 2017.
  5. ^ a ă “Official Winter 2017 SimulDub Lineup”. Funimation. 3 tháng 1 năm 2017. Truy cập 3 tháng Năm năm 2018.
  6. ^ “雅宗兼次役 斎賀みつきさんからのコメントが到着!”. TVアニメ「政宗くんのリベンジ」公式サイト (bằng tiếng Japanese). Truy cập 23 Tháng hai năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ 政宗くんのリベンジ(1) [Masamune-kun's Revenge (1)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ a ă â b c d đ e ê g “Masamune-kun's Revenge”. Seven Seas Entertainment. Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.
  9. ^ 政宗くんのリベンジ(2) [Masamune-kun's Revenge (2)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ 政宗くんのリベンジ(3) [Masamune-kun's Revenge (3)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ 政宗くんのリベンジ(4) [Masamune-kun's Revenge (4)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ 政宗くんのリベンジ (5) [Masamune-kun's Revenge (5)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ 政宗くんのリベンジ (6) [Masamune-kun's Revenge (6)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ 政宗くんのリベンジ (7) [Masamune-kun's Revenge (7)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập 23 Tháng sáu năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “Masamune-kun's Revenge Vol. 7”. Seven Seas. Truy cập 30 tháng Năm năm 2017.
  16. ^ “完全版 政宗くんのリベンジ NOVEL (REXコミックス)”. Amazon.com. Truy cập 7 Tháng mười hai năm 2016.
  17. ^ 政宗くんのリベンジ (9) [Masamune-kun's Revenge (9)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
  18. ^ 政宗くんのリベンジ (10) [Masamune-kun's Revenge (10)]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ 政宗くんのリベンジ (11) after school [Masamune-kun's Revenge (11) after school]. Ichijinsha (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ 政宗くんのリベンジ (bằng tiếng Japanese). Ichijinsha. Truy cập 11 Tháng tám năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]