Miura Haruma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Miura. Tuy nhiên, tên người Nhật hiện đại bằng ký tự Latinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Miura Haruma
Nguyên quánFlag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
Nghề nghiệpCa sĩ
Diễn viên
Năm hoạt động1999-đến nay

Miura Haruma (三浦春馬 Miura Haruma?, Tam Phổ Xuân Mã) là một nam diễn viên,ca sĩ người Nhật thuộc công ty Amuse sinh vào ngày ngày 5/4/1990 tại Ibaraki,Nhật Bản.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Miura từng là thành viên của một ban nhạc nhạc Rock của J-pop nhưng anh chỉ mới thực sự nổi tiếng và thành công với lĩnh vực điện ảnh. Miura bắt đầu đóng phim vào năm 1999 với một vai diễn trong bộ phim Nairu (Sông Nile?) tuy nhiên sự nghiệp của anh mới thực sự thăng hoa với vai diễn chính cùng với nữ diễn viên người Nhật Aragaki Yui trong bộ phim tình cảm nổi tiếng Koizora (Bầu trời tình yêu?) phiên bản điện ảnh.[1] Ngay sau đó anh càng được biết đến với các vai diễn chính trong các bộ phim truyền hình như Gokusen, Kimi ni Todoke, Bloody Monday,... và mới đây là Last Cinderella.

Phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tiếng Nhật Romaji Vai diễn
1999 Nile ナイル Nairu Umi Nishiyama
Jubaku Spellbound 金融腐食列島~呪縛~ Kinyuu Fushoku Rettou ~Jubaku~ Kouichi Kitano
2001 Thousand Years of Love — The Tale of Shining Genji 千年の恋~ひかる源氏物語~ Sennen no Koi ~Hikaru Genji Monogatari~
2002 The School in the Woods 森の学校 Mori no Gakkō Masao Kawai
2006 Catch A Wave キャッチ ア ウェーブ Kyachi A Wēbu Taiyou Sasaki
Akihabara@DeepP アキハバラ@DEEP Akihabara Atto Dīpu Izumu
2007 Sky of Love 恋空 Koizora Hiroki Sakurai, "Hiro"
Negative Happy Chainsaw Edge ネガティブハッピー・チェーンソーエッヂ Negatibu Happii Chēnsō Ejji Noto
2008 Naoko 奈緒子 Naoko Yusuke Iki
2009 Crows Zero II クローズzero II Kurōzu Zero Tsu Tatsuya Bito
Gokusen: The Movie ごくせん The Movie Gokusen: The Movie Ren Kazama
2010 Kimi ni Todoke 君に届け Kimi ni Todoke Shota Kazehaya
2011 Tokyo Park 東京公園 Tokyo Kouen Koji Shida
2013 The Eternal Zero - Eien no Zero 永遠の0 Eien no Zero Kentaro Saeki
2013 Space Pirate Captain Harlock Yama (Logan)

-Phim tryền hình

Năm Đài truyền hình Tên tiếng Anh Tên tiếng Nhật Dịch sang tiếng Việt Vai diễn
1997 NHK Ugly あぐり - Shōtarō
1999 TV Asahi Doyo Wide Gekijo 土曜ワイド劇場 Thứ bảy tại nhà hát(?!) Ichitaro Wakui
2000 TBS Sleep in the Rain 雨に眠れ - Keita Nakahara
TBS Manatsu no Merry Christmas 真夏のメリークリスマス Giáng sinh mùa hè(?!) Ryo Kinoshita lúc trẻ
2003 NHK Musashi 武蔵 - Jotaro
2005 Fuji TV Division 1 Aozora Koi Hoshi (Stage 11) ディビジョン1 青空恋星 - Keita Ishikawa
NHK Fight ファイト - Kiyoshi Okabe
TBS Ima Ai ni Yukimasu いま、会いにゆきます Anh sẽ đến gặp em bây giờ(?!) Akihiro Kudou
2006 Fuji TV Unfair アンフェア - Yutaka Saitō
NHK Komyo ga Tsuji 功名が辻 Tsuji là may mắn(?!)
WOWOW Children チルドレン - Shirou Kihara
NTV 14 Sai no Haha 14才の母 Người mẹ 14 tuổi Satoshi Kirino
2008 NTV Binbō Danshi 貧乏男子 Cậu bé nghèo(?) Ryo Shiraishi
NTV Gokusen 3 ごくせん 3 - Ren Kazama
Fuji TV Galileo SP ガリレオΦ(エピソードゼロ) Galileo: Episode Zero Young Manabu
TBS Bloody Monday ブラッディ・マンデイ - Fujimaru Takagi
2009 NTV Samurai High School サムライ・ハイスクール - Kotaro Mochizuki
2010 TBS Bloody Monday Season 2 ブラッディ・マンデイ Season2〜絶望ノ匣〜 Ngày thứ hai đẫm máu Fujimaru Takagi
2011 Fuji TV Taisetsu na Koto wa Subete Kimi ga Oshiete Kureta 大切なことはすべて君が教えてくれた Điều quan trọng là tất cả những gì bạn đã day tôi(?) Kashiwagi Shuji
2011 TV Asahi Hi wa mata noboru 陽はまた昇る Miyata Eiji
2012 Fuji TV Higashino Keigo Mysteries 東野圭吾ミステリーズ Nakaoka Ryo
2013 Fuji TV Last Cinderella ラスト♡シンデレラ Saeki Hiroto
2014 Fuji TV Boku no Ita Jikan 僕のいた時間 Sawada Takuto

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Photobook(Sách ảnh)[sửa | sửa mã nguồn]

Tanbun (たぶん?) (2007)
Letters (2008)
2010 Calendar(Lịch)
2011 Calendar(Lịch)
2012 Calendar(Lịch)
2013 Calendar(Lịch)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Koide, Miura join Aragaki in 'Koizora'. Tokyograph. Ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]