Murom

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Murom
Муром
—  City  —
Pre-Petrine architecture at the Annunciation Monastery
Pre-Petrine architecture at the Annunciation Monastery
Flag of Murom (Vladimirskaya oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Murom (Vladimir oblast) (1781).png
Huy hiệu
Vị trí của Murom
Murom trên bản đồ Nga
Murom
Murom
Vị trí của Murom
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangVladimir
Thành lập862
Chính quyền
 • HeadYevgeny Rychkov[1]
Diện tích
 • Tổng cộng43,78 km2 (1,690 mi2)
Độ cao115 m (377 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng116.078
 • Ước tính (2018)[3]109.072 (-6%)
 • Thứ hạng140th năm 2010
 • Mật độ27/km2 (69/mi2)
 • ThuộcCity of Murom
 • Thủ phủ củaCity of Murom
 • Okrug đô thịMurom Urban Okrug[4]
 • Thủ phủ củaMurom Urban Okrug[4]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+3)
Mã bưu chính[6]602250
Mã điện thoại+7 49234
Thành phố kết nghĩaMost, Babruysk, Thành phố México sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaMost, Babruysk, Thành phố MéxicoSửa đổi tại Wikidata
OKTMO17735000001
Trang webwww.murom.info

Murom (tiếng Nga: Муром) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Vladimir Oblast. Thành phố nằm dọc theo tả ngạn sông Oka, có dân số 126.901 người (theo điều tra dân số năm 2002). Dân số qua các thời kỳ: 116.078 (Điều tra dân số 2010);[2] 126.901 (Điều tra dân số 2002);[7] 124.229 (Điều tra dân số năm 1989).[8]. Đây là thành phố lớn thứ 130 của Nga theo dân số năm 2002.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thế kỷ thứ 9, khu vực này đã có khu định cư cực đông của người Xla-vơ Đông trong đất của người dân Finno-Ugric gọi là người Murom. Biên niên hàng đầu của Nga đề cập đến nó từ năm 862. Vì thế, một trong những thành phố lâu đời nhất ở Nga. Vào khoảng năm 900, nó là một tiền đồn kinh doanh quan trọng từ Volga Bulgaria đến biển Baltic.

Giữa 1010 và 1393, đó là một thủ đô của một công quốc riêng biệt, có người cai trị bao gồm Thánh Gleb, bị ám sát năm 1015 và phong thánh năm 1071, Thành Peter Hoàng tử Konstantin các Thánh, và Thánh Phêrô và Theuronia, là đối tượng của một vở opera của Rimsky-Korsakov. Đây là thành phố quê hương của người anh hùng sử thi Đông Slav, Ilya Muromets. Thành phố có một bức tượng cho thấy Ilya giữ chuôi gươm của mình trong bàn tay trái và một cây thập tự ở bên phải.

Trong số những người bản xứ nổi tiếng khác là cha đẻ của nhiếp ảnh màu, Sergey Prokudin-Gorskiy (1863), và là người cha của truyền hình, Vladimir Zworykin (1889).

Ngày 30 tháng 6 năm 1961, Murom là nơi diễn ra một cuộc biểu tình tự phát và chống bạo động chống lại cảnh sát và các cơ quan có thẩm quyền của Liên Xô, sau cái chết cảnh sát giam giữ của một quản đốc nhà máy cao cấp có tên là Kostikov.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official website of Murom Urban Okrug. Yevgeny Rychkov, Head of the Urban Okrug (tiếng Nga)
  2. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ a ă Law #53-OZ
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  8. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Tỉnh Vladimir