My Hero Academia: World Heroes' Mission

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Học viện anh hùng: Nhiệm vụ giải cứu thế giới
HocvienanhhungNhiemvugiaicuuthegioi.jpeg
Áp phích chính thức của phim
Tiếng Nhật僕のヒーローアカデミア THE MOVIE ワールドヒーローズミッション
HepburnBoku no Hīrō Akademia Za Mūbī: Wārudo Hīrōzu Misshon
Đạo diễnKenji Nagasaki
Sản xuất
  • Sokichi Onoda
  • Mirei Tsumura
  • Hiroya Nakata
  • Kazumasa Mijoba
  • Mari Kobayashi
  • Hayato Saga
Kịch bảnYōsuke Kuroda
Dựa trênHọc viện siêu anh hùng
của Kōhei Horikoshi
Diễn viên
Âm nhạcYuki Hayashi
Quay phimMayuko Furumoto
Dựng phimKumiko Sakamoto
Hãng sản xuất
Phát hànhToho
Công chiếu
  • 6 tháng 8, 2021 (2021-08-06) (Nhật Bản)
  • 14 tháng 1, 2022 (2022-01-14) (Việt Nam)
Độ dài
105 phút[1]
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Doanh thu42,03 đô la Mỹ 

Học viện anh hùng: Nhiệm vụ giải cứu thế giới (僕のヒーローアカデミア THE MOVIE ワールドヒーローズミッション Boku no Hīrō Akademia Za Mūbī: Wārudo Hīrōzu Misshon?) là bộ phim hoạt hình siêu anh hùng Nhật Bản ra mắt năm 2021, đây là phần phim điện ảnh thứ ba dựa trên bộ manga nổi tiếng Học viện siêu anh hùng của Kōhei Horikoshi. Phim được sản xuất bởi hãng Bones với vị trí đạo diễn do Kenji Nagasaki đạo diễn và phần kịch bản do Yōsuke Kuroda chấp bút. Bên cạnh đó, phim còn có sự tham gia lồng tiếng của Daiki Yamashita, Nobuhiko Okamoto, Yuki Kaji cùng với các diễn viên lồng tiếng khác. Phim lấy bối cảnh đoạn cuối của chương Endeavour Agency trong bộ manga cùng tên, khi Izuku Midoriya và các bạn cùng lớp được chọn để tham gia cùng nhóm anh hùng tiền bối để thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn một vụ khủng bố có thể mang đến sự tuyệt vong của toàn nhân loại.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Một nhóm những người chống đối những người có năng lực đã phá hủy một thành phố bằng việc giải phóng một loại khí, khiến cho tất cả năng lực của những người dân nơi đây bị vượt tầm kiểm soát, những người hùng vĩ đại nhất của Nhật Bản đã phân tán khắp thế giới để tìm kiếm kẻ cầm đầu và đưa hắn ta ra trước công lý. Là một phần của đội Endeavour, Deku, Bakugo và Todoroki đi đến quốc gia Otheon ở Châu Âu. Nhưng sau khi ngăn chặn một vụ cướp không thành công, Deku vô tình bị buộc tội giết người hàng loạt và đang chạy trốn với một tên tội phạm, cùng dưới sự truy đuổi gắt gao của cảnh sát và những kẻ khủng bố đang theo dõi mình.

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Lồng tiếng
Tiếng Nhật[2] Tiếng Anh
Izuku Midoriya/Deku Daiki Yamashita Justin Briner
Katsuki Bakugō/Dynamight Nobuhiko Okamoto Clifford Chapin
Shōto Todoroki/Shoto Yuki Kaji David Matranga
Enji Todoroki/Endeavor Tetsu Inada Patrick Seitz
Keigo Takami/Hawks Yuichi Nakamura Zeno Robinson
Fumikage Tokoyami/Tsukuyomi Yoshimasa Hosoya Josh Grelle
Rody Soul Ryo Yoshizawa[3]Asisa Sekine (lúc trẻ) Ryan Colt Levy

Cristina Vee (trẻ)

Pino Megumi Hayashibara[4] Cristina Vee
Claire Voyance Yōko Honna[5] Sarah Roach
Flect Turn Kazuya Nakai[6] Robbie Daymond
Belos Mariya Ise[5] Michelle Rojas
Shidero Yūichirō Umehara[5] D.C. Douglas
Serpenters Junya Enoki[5] Mike Haimoto
Leviathan Shogo Sakata[5] Marcus D. Stimac
Rogone Yuuki Hayashi Jason Douglas
Allen Kay Hirofumi Nojima[5] Brent Mukai
Salaam Takuma Miyazono Frank Todaro
Eijiro Kirishima/Red Riot Toshiki Masuda Justin Cook
Kyoka Jiro/Earphone Jack Kei Shindō Trina Nishimura
Tetsutetsu Tetsutetsu/Real Steel Koji Okino David Wald
Tamaki Amajiki/Suneater Yūto Uemura Aaron Dismuke
Kugo Sakamata/Gang Orca Shuhei Matsuda Tyler Walker
Taishiro Toyomitsu/Fat Gum Kazuyuki Okitsu Kyle Hebert
Ken Ishiyama/Cementoss Kenta Ōkuma Chris Rager
Moe Kamiji/Burnin Misato Kawauchi Lisa Ortiz
Ochako Uraraka/Uravity Ayane Sakura Luci Christian
Tsuyu Asui/Froppy Aoi Yūki Monica Rial
Nejire Hado/Nejire-chan Kiyono Yasuno Lindsay Seidel
Ryuko Tatsuma/Ryukyu Kaori Yagi Katelyn Barr
Denki Kaminari/Chargebolt Tasuku Hatanaka Kyle Phillips
Hanta Sero/Cellophane Kiyotaka Furushima Christopher Bevins
Mezo Shoji/Tentacole Masakazu Nishida Ian Sinclair
Shinji Nishiya/Kamui Woods Masamichi Kitada Aaron Roberts
Yu Takeyama/Mt. Lady Kaori Nazuka Jamie Marchi
Setsuna Tokage/Lizardy Aoi Yūki Dawn M. Bennett
Momo Yaoyorozu/Creati Marina Inoue Colleen Clinkenbeard
Minoru Mineta/Grape Juice Ryō Hirohashi Brina Palencia
Hizashi Yamada/Present Mic Hiroyuki Yoshino Dave Trosko
Toshinori Yagi/All Might Kenta Miyake Christopher Sabat
WHA Director Kiyomitsu Mizuuchi Jeremy Schwartz
Roro Soul Naomi Ohzora Michelle Rojas
Lala Soul Hina Natsume Emi Lo
Eddie Soul Toshitsugu Takashhina Ivan Jasso

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Yuki Hayashi, người đã soạn nhạc cho phần phim anime dài tập Học viện anh hùng cũng như hai phần phim điện ảnh trước của Học viện anh hùng: Nhiệm vụ giải cứu thế giới sẽ trở lại với nhiệm vụ tương tự trong phần điện ảnh này. Nhạc nền chính của phim là bài hát "Empathy" của nhóm nhạc Asian Kung-Fu Generation.[7] Ban nhạc này cũng sẽ trình bày bài hát khác của phim với tựa đề "Flowers".[8] Danh sách các bài hát gốc của phim sẽ được phát hành vào ngày 6 tháng 8, 2021.[9]

Nhạc phim gốc Học viện anh hùng: Nhiệm vụ giải cứu thế giới
STTTựa đềThời lượng
1."Humarise"1:47
2."Terrorism"1:54
3."Nerves Before Dispatch – The Story So Far"4:18
4."Opening"1:34
5."From the Slums to the Cities"0:43
6."Incident Occurs"2:59
7."Mysterious Villains"1:27
8."Tactics"1:01
9."Impatience"0:51
10."Reasons to be Chased"2:14
11."Wanted Criminal"1:40
12."A Tough Decision"1:09
13."Deku’s Whereabouts"0:51
14."Rody’s Past"2:17
15."Pursuer"1:41
16."Inferiority Complex"2:39
17."Rody’s Heart"2:10
18."Surprise Attack"1:51
19."Rescue"1:07
20."Relief for Humanity"2:02
21."Opposition"2:10
22."Message"1:24
23."Flect’s Trap"5:43
24."Fight Against the Strong"4:03
25."Flect’s Thoughts"1:23
26."Flect’s Power"3:01
27."Surrender"3:01
28."Resolved Action"3:07
29."Todoroki’s Counterattack"2:31
30."The Spirit to Succeed"4:51
31."Go Straight!"1:53
32."Sacrifice and Peace – Friendship"2:16
Tổng thời lượng:71:38

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếu rạp[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông tại gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “My Hero Academia: World Heroes' Mission (15)”. British Board of Film Classification. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ “Character” (bằng tiếng Nhật). My Hero Academia the Movie: World Heroes' Mission official website. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  3. ^ Pineda, Rafael (17 tháng 5 năm 2021). “My Hero Academia The Movie: World Heroes' Mission Anime Casts Ryō Yoshizawa as Original Character”. Anime News Network. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  4. ^ Pineda, Rafael (24 tháng 6 năm 2021). “My Hero Academia World Heroes' Mission Film Casts Megumi Hayashibara”. Anime News Network. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  5. ^ a b c d e f Hodgkins, Crystalyn (17 tháng 7 năm 2021). “My Hero Academia The Movie: World Heroes' Mission Adds 6 New Cast Members for Original Characters”. Anime News Network. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  6. ^ Pineda, Rafael (14 tháng 6 năm 2021). “My Hero Academia World Heroes' Mission Film Casts Kazuya Nakai as New Villain”. Anime News Network. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  7. ^ Mateo, Alex (15 tháng 6 năm 2021). “My Hero Academia World Heroes' Mission Film's Trailer Reveals, Previews Asian Kung-Fu Generation's Theme Song”. Anime News Network. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  8. ^ Hodgkins, Crystalyn (1 tháng 8 năm 2021). “Asian Kung-Fu Generations Perform Insert Song for My Hero Academia The Movie: World Heroes' Mission Anime Film”. Anime News Network. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2021.
  9. ^ 'My Hero Academia: World Heroes' Mission' Soundtrack Released”. Film Music Reporter. 10 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]