Núi Whitney

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Núi Whitney
Mount Whitney 2003-03-25.jpg
East Face close-up seen from the Whitney Portal.
Độ cao 14.505 foot (4.421 m)Bản mẫu:NAVD88[1]
Phần lồi 10.080 ft (3.070 m)[2] Ranked 81st
Độ cao đỉnh mẹ El Pico de Orizaba
Danh sách Vượt trội, Điểm cao nhất tiểu bang California, đỉnh SPS Emblem [3]
Vị trí
Núi Whitney trên bản đồ California
Núi Whitney
Núi Whitney
Dãy núi Sierra Nevada
Tọa độ 36°34′42,89″B 118°17′31,18″T / 36,56667°B 118,28333°T / 36.56667; -118.28333Tọa độ: 36°34′42,89″B 118°17′31,18″T / 36,56667°B 118,28333°T / 36.56667; -118.28333[1]
Bản đồ địa hình USGS Núi Whitney
Địa chất
Kiểu Granit
Tuổi đá Cretaceous
Leo núi
Chinh phục lần đầu 18 tháng 8 năm 1873 bởi Charles Begole, Albert Johnson và John Lucas [4]
Hành trình dễ nhất Mount Whitney Trail (hike)

Núi Whitney là ngọn núi cao nhất Hoa Kỳ lục địa với độ cao 14.505 foot (4.421 m). Nó nằm trên biên giới giữa quận InyoTulare của California, chỉ cách 84,5 dặm (136,0 km) về phía tây-tây bắc điểm thấp nhất ở Bắc Mỹ tại vực BadwaterVườn quốc gia thung lũng Death (282 foot (86 m) dưới mực nước biển).[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Whitney”. Tờ dữ liệu NGS. Cục Đo đạc Quốc gia Hoa Kỳ (NGS). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Mount Whitney, California”. Peakbagger.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Bản mẫu:Cite sps
  4. ^ Farquhar, Francis P. (1926). Place Names of the High Sierra. San Francisco: Sierra Club. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2007. 
  5. ^ “Find Distance and Azimuths Between 2 Sets of Coordinates”. Federal Communications Commission. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |note= (trợ giúp)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thompson, Doug; Elisabeth Newbold (1997). Mount Whitney: Mountain Lore From The Whitney Store. Westwind Publishing Company. ISBN 978-0965359603. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]