NADPH

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NADPH
NADP+ phys.svg
Nhận dạng
Số CAS53-59-8
PubChem5885
MeSHNADP
ChEBI44409
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate, viết tắt NADP+ hoặc, theo ký hiệu cũ hơn, TPN (triphosphopyridine nucleotide), là một đồng yếu tố được sử dụng trong các phản ứng đồng hóa, như tổng hợp lipid và axit nucleic, cần NADPH làm chất khử.

NADPH là dạng rút gọn của NADP+. NADP+ khác với NAD+ ở chỗ có sự có mặt của một nhóm phốtphát bổ sung ở vị trí 2 của vòng ribose mang chất adenine.

Ở thực vật[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các sinh vật quang hợp, NADPH được tạo ra bởi ferredoxin-NADP + reductase ở bước cuối cùng của chuỗi electron của các phản ứng ánh sáng của quang hợp. Nó được sử dụng làm giảm sức mạnh cho các phản ứng sinh tổng hợp trong chu trình Calvin để đồng hóa carbon dioxide. Nó được sử dụng để giúp biến carbon dioxide thành glucose. Nó cũng cần thiết trong việc khử nitrat thành amoniac để đồng hóa thực vật trong chu trình nitơ.

Ở động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn chính của NADPH ở động vật và các sinh vật không quang hợp khác là con đường pentose phosphate.

Tuy nhiên, có một số cơ chế tạo NADPH ít được biết đến khác, tất cả đều phụ thuộc vào sự hiện diện của ty thể. Các enzyme chủ chốt trong các quá trình này là: enzyme malic liên kết với NADP, isocitrate dehydrogenase liên kết với NADP, glutamate dehydrogenase liên kết với NADP và transhydrogenase nicotinamide.[1] Cơ chế isocitrate dehydrogenase dường như là nguồn chính của NADPH trong chất béo và có thể cả tế bào gan.[2] Ngoài ra, trong ty thể, NADH kinase tạo ra NADPH và ADP, sử dụng NADH và ATP làm cơ chất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hanukoglu I, Rapoport R (Feb–May 1995). “Routes and regulation of NADPH production in steroidogenic mitochondria”. Endocrine Research 21 (1-2): 231–41. PMID 7588385. doi:10.3109/07435809509030439. 
  2. ^ Palmer, Michael. “10.4.3 Supply of NADPH for fatty acid synthesis”. Metabolism Course Notes. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012.