Nakhodka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nakhodka (tiếng Việt)
Находка (tiếng Nga)
Nakhodka (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Central Square in Nakhodka.JPG
Quảng trường trung tâm
Nakhodka ở Nga
Nakhodka
Tọa độ: 42°49′B 132°53′Đ / 42,817°B 132,883°Đ / 42.817; 132.883Tọa độ: 42°49′B 132°53′Đ / 42,817°B 132,883°Đ / 42.817; 132.883
Coat of Arms of Nakhodka (Primorsky kray).png
Flag of Nakhodka (Primorsky krai).png
Cờ
City Ngày Chủ nhật cuối của tháng 5
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Vùng Primorsky
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Nakhodka Urban Okrug
Mayor Oleg Kolyadin
Múi giờ ở Nga
' 1940
Mã bưu chính 692900–692955
Đầu số điện thoại +7 4236
Trang mạng chính thức http://www.nakhodka-city.ru

Nakhodka (tiếng Nga: Находка) là một thành phố hải cảng Nga. Thành phố này thuộc chủ thể vùng Primorsky và nằm ở bán đảo Trudny trogn vịnh Nakhodka của Biển Nhật Bản, khoảng 85 km về phía đông Vladivostok. Thành phố có dân số 148.826 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 114 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: 159.700 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 148.826 (diều tra dân số năm 2002);[2] 160.056 (điều tra dân số năm 1989).[3] Trong thời kỳ 1950-1991, khi thành phố cảng Vladivostok bị đóng cửa đối với người nước ngoài và tàu nước ngoài, thành phố Nakhodka đã trở thành cảng nước sâu hàng đầu ở Viễn Đông Nga.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Vùng Primorsky