Nakhodka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nakhodka
Находка
—  City  —
Quảng trường trung tâm
Quảng trường trung tâm
Flag of Nakhodka (Primorsky krai).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Nakhodka (Primorsky kray).png
Huy hiệu
Vị trí của Nakhodka
Nakhodka trên bản đồ Nga
Nakhodka
Nakhodka
Vị trí của Nakhodka
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangPrimorsky
Thành lập1940
Chính quyền
 • MayorOleg Kolyadin
Diện tích[1]
 • Tổng cộng325,9 km2 (1,258 mi2)
Độ cao8 m (26 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng159.700
 • Ước tính (2018)[3]149.316 (−6,5%)
 • Thứ hạng110th năm 2010
 • Mật độ49/km2 (130/mi2)
 • Okrug đô thịNakhodka Urban Okrug
Múi giờ[4] (UTC+10)
Mã bưu chính[5]692900–692955
Mã điện thoại+7 4236
Thành phố kết nghĩaOakland, Maizuru, Phuket, Otaru sửa dữ liệu
Ngày CityChủ nhật cuối của tháng 5
Thành phố kết nghĩaOakland, Maizuru, Phuket, OtaruSửa đổi tại Wikidata
OKTMO05714000001
Trang webwww.nakhodka-city.ru

Nakhodka (tiếng Nga: Находка) là một thành phố hải cảng Nga. Thành phố này thuộc chủ thể vùng Primorsky và nằm ở bán đảo Trudny trong vịnh Nakhodka của Biển Nhật Bản, khoảng 85 km về phía đông Vladivostok. Thành phố có dân số 148.826 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 114 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: 159,700 (Điều tra dân số 2010);[2] 148,826 (Điều tra dân số 2002);[6] 160,056 (Điều tra dân số năm 1989).[7] Trong thời kỳ 1950-1991, khi thành phố cảng Vladivostok bị đóng cửa đối với người nước ngoài và tàu nước ngoài, thành phố Nakhodka đã trở thành cảng nước sâu hàng đầu ở Viễn Đông Nga.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nakhodka có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dfb).

Dữ liệu khí hậu của Nakhodka
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 9
(48)
7
(45)
16
(61)
30
(86)
29
(84)
30
(86)
37
(99)
34
(93)
27
(81)
23
(73)
22
(72)
10
(50)
37
(99)
Trung bình cao °C (°F) −6.2 −3 2.7 9.4 14.5 18.8 22.2 23.6 20.0 13.5 4.8 −2.8 9,9
Trung bình ngày, °C (°F) −9.3 −5.9 −0.1 6.1 11.0 15.3 19.0 20.6 17.0 10.5 1.8 −6 6,9
Trung bình thấp, °C (°F) −12.2 −8.8 −3 2.8 7.8 12.3 16.2 17.9 14.2 7.7 −0.8 −8.7 3,9
Thấp kỉ lục, °C (°F) −27
(−17)
−22
(−8)
−15
(5)
−7
(19)
1
(34)
3
(37)
6
(43)
11
(52)
2
(36)
−7
(19)
−18
(0)
−22
(−8)
−27
(−17)
Giáng thủy mm (inch) 38
(1.5)
32
(1.26)
37
(1.46)
44
(1.73)
71
(2.8)
102
(4.02)
141
(5.55)
141
(5.55)
105
(4.13)
58
(2.28)
51
(2.01)
40
(1.57)
860
(33,86)
Số ngày giáng thủy TB 5 7 9 10 9 14 13 12 10 8 9 6 112
Số ngày mưa TB 0 1 2 9 9 14 13 12 10 8 6 2 86
Số ngày tuyết rơi TB 5 6 7 2 0 0 0 0 0 1 3 5 29
Nguồn #1: Primorsky-Meteo[8]
Nguồn #2: Weatherbase[9]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Nakhodka kết nghĩa với:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.nakhodka-city.ru/user_page_content.aspx?UPageID=228; ngày lưu trữ: 21 tháng 5 2012; ngày truy cập: 7 tháng 12 2011; URL lưu trữ: https://web.archive.org/web/20120521154953/http://www.nakhodka-city.ru/user_page_content.aspx?UPageID=228.
  2. ^ a b Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  5. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  8. ^ “Nakhodka climate normalspublisher=Primorsky-Meteo” (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017.
  9. ^ “Nakhodka Climate Normals”. Weatherbase. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017.
  10. ^ Sister City and Friendly City
  11. ^ Sister Cities of Otaru
  12. ^ “Bellingham Sister Cities”. Bellingham Sister Cities Association. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2008.
  13. ^ “Online Directory: Washington, USA”. Sister Cities International. 8 tháng 8 năm 1930. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2008.
  14. ^ “Interactive City Directory”. Sister-cities.org. Bản gốc lưu trữ 6 Tháng tư năm 2017. Truy cập 5 Tháng tư năm 2017.
  15. ^ City of Federal Way - Sister City Association Lưu trữ 2007-09-27 tại Wayback Machine
  16. ^ 동해시청. 동해시청. www.dh.go.kr.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vùng Primorsky