Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah
Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah (cropped).jpg
Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah vào tháng 12 năm 2018
Emir của Kuwait
Tại vị29 tháng 9 năm 2020 – nay
Inaugurated30 tháng 9 năm 2020
Thủ tướngSabah Al-Khalid Al-Sabah
Tiền nhiệmSabah Al-Ahmad Al-Jaber
Thông tin chung
Sinh25 tháng 6, 1937 (84 tuổi)
Kuwait City, Kuwait
Phối ngẫuSharifa Sulaiman Al-Jasem
Hậu duệAhmad
Faisal
Abdullah
Salem
Sheikha
Hoàng tộcNhà Sabah
Thân phụAhmad Al-Jaber Al-Sabah
Thân mẫuYamama

Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah (tiếng Ả Rập: نواف الأحمد الجابر الصباحNawwāf al-ʾAḥmad al-Jābir aṣ-Ṣabāḥ; sinh ngày 25 tháng 6 năm 1937) là Tiểu vương Kuwait và Tư lệnh Lực lượng Quân sự Kuwait. Vào ngày 30 tháng 9 năm 2020, ông kế vị ngai vàng sau cái chết của người anh trai cùng cha khác mẹ, Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah. Nawaf đã được đề cử làm Thái tử vào ngày 7 tháng 2 năm 2006.

Đầu đời và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Sheikh Nawaf Al-Ahmed Al-Jaber Al-Sabah sinh ngày 25 tháng 6 năm 1937.[1] Ông là con trai của vị quân vương thứ 10 của Kuwait, Sheikh Ahmad Al-Jaber Al-Sabah.[2] Ông đã học ở nhiều trường khác nhau tại Kuwait.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sheikh Nawaf là một trong những thành viên phục vụ cao cấp nhất của Hạ viện Sabah và đã phục vụ đất nước Kuwait hơn 58 năm với nhiều trọng trách khác nhau. Ở tuổi 25, ông được bổ nhiệm làm thống đốc của Hawalli vào ngày 21 tháng 2 năm 1962 và giữ chức vụ này cho đến ngày 19 tháng 3 năm 1978.[4] Năm 1978, ông đảm nhận chức vụ Bộ trưởng Bộ Nội vụ[5][6] và giữ chức vụ này cho đến ngày 26 tháng 1 năm 1988 thì được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.[6][7] Trong Chiến tranh Vùng Vịnh, sau khi Kuwait được giải phóng, ông được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Lao động và Xã hội vào ngày 20 tháng 4 năm 1991 và giữ chức vụ này cho đến ngày 17 tháng 10 năm 1992.[6]

Vào ngày 16 tháng 10 năm 1994, Sheikh Nawaf được bổ nhiệm làm chỉ huy tối cao của Vệ binh Quốc gia Kuwait và giữ chức vụ đó cho đến năm 2003.[6][8][9][10] Cùng năm, Sheikh Nawaf tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Bộ trưởng Nội vụ cho đến khi Nghị định Amiri được ban hành vào ngày 16 tháng 10 năm 2003, chỉ định ông làm Phó Thủ tướng thứ nhất của Kuwait[11] và Bộ trưởng Nội vụ.[5][6] Sheikh Nawaf đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các chương trình hỗ trợ đoàn kết dân tộc thuộc Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh của các quốc gia Ả Rập và các quốc gia Ả Rập.[12]

Với sự lên ngôi của Sheikh Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah làm lãnh đạo Kuwait vào ngày 29 tháng 1 năm 2006, Nghị định Amiri được ban hành vào ngày 7 tháng 2 năm 2006 chính thức chỉ định Sheikh Nawaf làm Thái tử.[6] Điều này trái với truyền thống của gia đình Al-Sabah, theo đó các văn phòng của Emir và Thái tử được cho là luân phiên giữa các chi nhánh của Al-Jaber và Al-Salem.[13][14]

Sheikh Sabah qua đời vào ngày 29 tháng 9 năm 2020, Nawaf được công bố là Tiểu vương Kuwait trong một cuộc họp của Quốc hội.[15][16][17]

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Sheikh Nawaf kết hôn với Sharifa Sulaiman Al-Jasem Al-Ghanim, con gái của Sulaiman Al-Jasem Al-Ghanim. Họ có bốn người con trai và hai người con gái.[18][19]

Chức vị, phong cách và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tây Ban Nha:
    • Order of Civil Merit (Spain) GC.svg Knight Grand Cross of the Order of Civil Merit (23 tháng 5 năm 2008)[20]
  • Argentina:
    • ARG Order of the Liberator San Martin - Grand Cross BAR.png Knight Grand Cross of the Order of the Liberator General San Martín (ngày 1 tháng 8 năm 2011)[21]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “HH Sheikh Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah is the new Emir of Kuwait”. DT News (bằng tiếng Anh Mỹ). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Kuwait: Sheikh Nawaf al-Sabah succeeds his late brother as emir”. Middle East Eye (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ “Who is Sheikh Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah?”. AlKhaleej Today (bằng tiếng Ả Rập). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  4. ^ حدث في مثل هذا اليوم في الكويت Lưu trữ 2009-05-28 tại Wayback Machine دخل في 21 فبراير 2009
  5. ^ a b “Official website of the Kuwaiti Ministry of Interior, (Section Arabic/English Read)”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2014.
  6. ^ a b c d e f السيرة الذاتية لسمو الشيخ نواف الاحمد الجابر الصباح Lưu trữ 2011-08-24 tại Wayback Machine، وكالة الأنباء الكويتية كونا – نشر في 7 فبراير 2006، دخل في 11 أبريل 2010
  7. ^ List of Kuwait Defense Ministers; Knights of the Kuwait Armed Forces Lưu trữ 2015-01-09 tại Wayback Machine(bằng tiếng Ả Rập)
  8. ^ “Official website of the Kuwaiti National Guard, (Section Arabic Read)”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2014.
  9. ^ [1] Kuwait National Guard Archives, His Highness Sheikh Nawaf Ahmad Al-Jaber Al-Sabah with His Royal Highness Mutaib bin Abdullah vào 2001; truy cập 7 tháng 3 năm 2015
  10. ^ [2] Lưu trữ 2017-06-13 tại Wayback MachineKuwait National Guard lưu trữ, His Highness Sheikh Nawaf Ahmad Al-Jaber Al-Sabah, truy cập 7 tháng 3 năm 2015
  11. ^ “Crown Prince Sheikh Nawaf Al-Ahmed Al-Jaber Al-Sabah”. Global Security. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014.
  12. ^ “Kuwait: Sheikh Nawaf Al Ahmed Al Sabah appointed Emir”. gulfnews.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  13. ^ “Kuwait's emir dies, triggering leadership change in major OPEC producer | S&P Global Platts”. www.spglobal.com (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  14. ^ “Crown Prince Nawaf Ahmed Jaber Al-Sabah crowned after Kuwait's Emir dies at 91”. The Nation (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  15. ^ “Kuwait swears in new emir after Sheikh Sabah's death”. www.aljazeera.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  16. ^ “Kuwait's Emir Sheikh Sabah dies at age 91”. Al Jazeera. ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
  17. ^ “Crown Prince Sheikh Nawaf Becomes Kuwait's New Emir”. BOL News. ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
  18. ^ “New Emir of Kuwait named”. Royal Central (bằng tiếng Anh Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “Who is Sheikh Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah?”. AlKhaleej Today (bằng tiếng Ả Rập). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  20. ^ “Boletín Oficial del Estado” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.
  21. ^ “Boletín Oficial de la Nación”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020.
Nawaf Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah
Sinh: 25 tháng 6, 1937
Tước hiệu
Tiền nhiệm
Sabah Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah
Emir của Kuwait
2020–nay
Đương nhiệm
thừa kế hợp pháp:
TBD