Nazareth Illit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nazareth Illit
  • נָצְרַת עִלִּית
  • ناصيرات عيليت (Nasirat Illit) or الناصرة العليا (An-Nasira-l-ʻolya)
Chuyển tự Hebrew
 • ISO 259Naçrat ʕillit
 • Chuyển tựNatzrat Ilit
 • Cách viết khácNazerat Illit (chính thức)
Nazareth Illit COA.png
Nazareth Illit trên bản đồ Israel
Nazareth Illit
Nazareth Illit
sửa dữ liệu
QuậnBắc
Thành lập1954–56
Chính quyền
 • KiểuThành phố (từ 1974)
 • Thị trưởngShimon Gafsou
Diện tích
 • Tổng cộng32.521 dunam (32.521 km2 hay 12.556 mi2)
Dân số (2009)
 • Tổng cộng40.800
 • Mật độ1.3/km2 (3.2/mi2)
Thành phố kết nghĩaAlba Iulia, Kikinda, San Miguel de Tucumán, Saint-Étienne, Győr, Chernivtsi sửa dữ liệu
Ý nghĩa tên gọiUpper Nazareth

Nazareth Illit (tiếng Do Thái: נָצְרַת עִלִּית) (Thượng Nazareth) là một thành phố ở huyện Bắc của Israel. Vào cuối năm 2007 nó có dân số 40.800 người.

Nazareth Illit được thành lập vào thập niên 1950. Khởi công nền vào năm 1954 và cư dân đầu tiên di chuyển trong hai năm sau đó. Nó đã được quy hoạch là một thị trấn của người Do Thái cùng với các thành phố chủ yếu là người Ả Rập Nazareth.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]