Nederlandse Publieke Omroep

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Stichting Nederlandse Publieke Omroep
Npologo.svg
NPO logo
Thành lập2000
Vị trí
Tọa độ52°14′20″B 5°10′08″Đ / 52,238886°B 5,168882°Đ / 52.238886; 5.168882
Thành viên
Nhân vật chính
Shula Rijxman (nl) (Chairman of the Board of Directors)
Trang webwww.npo.nl (tiếng Hà Lan)

Stichting Nederlandse Publieke Omroep (tạm dịch: Tổ chức Phát thanh và Truyền hình công cộng Hà Lan, viết tắt là NPO,[1] tiếng Anh: Dutch Public Broadcaster hoặc Dutch Foundation for Public Broadcasting[2]) là một tổ chức phát thanh và truyền hình công cộng của Hà Lan chuyên cung cấp dịch vụ phát thanh công cộng toàn Hà Lan.[3] NPO cũng là chủ sở hữu của giấy phép phổ tần vô tuyến và các tần số DVB-TDAB+ công cộng.

Đạo luật truyền thông 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Điều 2.2 của Đạo luật Truyền thông Hà Lan năm 2008, NPO được chỉ định làm tổ chức quản lý hệ thống phát thanh truyền hình công cộng của Hà Lan cho đến năm 2020. Đứng đầu tổ chức này có hai cơ quan: Hội đồng quản trị điều hành toàn bộ hệ thống phát thanh và truyền hình công cộng và Ban kiểm soát.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tái cơ cấu vào những năm 2000, hệ thống phát sóng công cộng của Hà Lan được quản lý bởi một tổ chức phát sóng công cộng khác là Nederlandse Omroep Stichting (NOS).

Ngày 18 tháng 5 năm 2019, sau chiến thắng tại Eurovision Song Contest 2019 với bài hát của Duncan Laurence "Arcade", Hà Lan và NPO (với đài AVROTROS, và NOS) sẽ tổ chức Eurovision Song Contest 2020 tại Rotterdam; nhưng cuộc thi sau đó đã bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19, và sau đó Rotterdam vẫn sẽ là địa điểm tổ chức cho năm tiếp theo của cuộc thi.[4]

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Các mục tiêu chính của NPO là:

  • Thúc đẩy sự hợp tác và gắn kết giữa các đài truyền hình quốc gia
  • Cung cấp cho các đài truyền hình thời gian / không gian phát sóng trên các phương tiện truyền thông
  • Phân bổ ngân sách giữa các đài truyền hình
  • Cung cấp hỗ trợ phân phối (bán hàng) và phụ đề cho các đài truyền hình
  • Thực hiện nghiên cứu độc lập về chất lượng và hình ảnh người tiêu dùng của các nền tảng phát thanh, truyền hình và web [3]

Địa vị quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

NPO là một thành viên của Liên hiệp Phát sóng châu Âu.[5]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013, NPO đã trở thành người chiến thắng giải thưởng Prix Europa cho Kịch bản truyền hình viễn tưởng hay nhất của một người mới (cho kịch bản của bộ phim The Deflowering of Eva Van End, do Anne Barnhoorn hợp tác với NPO viết kịch bản).[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

 

  1. ^ Business Wire (ngày 20 tháng 5 năm 2010). “Dutch Public Broadcasting Agency Selects Energy Efficient Data Storage by Inprove Powered By NexentaStor”. Reuters (Reuters is not responsible for the content in this press release). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ “National Integrity System Assessment, Netherlands”. Transparency International Netherlands (transparency.nl). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014. The Dutch Foundation for Public Broadcasting (NPO) is the cooperation and coordination body for the implementation of the public media mission on a national level. The NPO is required to provide information to the Minister of OCW. Also, a report must be submitted annually.
  3. ^ a b “Welke rol speelt de NPO als organisatie binnen het Nederlandse omroepbestel?” (bằng tiếng Hà Lan). NPO (PubliekeOmroep.nl). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “help.publiekeomroep.nl” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ “Eurovision 2020 to be a co-production between Avrotros, NPO and NOS”. EscXtra. ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  5. ^ “EBU - Active Members”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014.
  6. ^ “Prix Europa: NPO netherlands wins EBU sponsored TV award”. European Broadcasting Union. 28 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014.

Tư liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]