Neoscortechinia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Neoscortechinia
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Euphorbiaceae
Phân họ (subfamilia) Cheilosoideae
Chi (genus) Neoscortechinia
Hook.f. ex Pax, 1897
Loài điển hình
Alcinaeanthus philippinensis
Merr., 1913
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Alcinaeanthus Merr.
  • Scortechinia Hook.f. 1887, illegitimate homonym, not Sacc. 1885 (a fungus)

Neoscortechinia là một chi thực vật có hoa trong họ Đại kích[2]

Nó được mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1897[3][4] Chi này là bản địa khu vực Đông Nam ÁPapuasia.[1][5]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài sau:

  1. Neoscortechinia angustifolia (Airy Shaw) Welzen, 1994 - Sabah, Kalimantan
  2. Neoscortechinia forbesii (Hook.f.) S.Moore, 1924 - New Guinea, quần đảo Admiralty, quần đảo Bismarck, quần đảo Solomon.
  3. Neoscortechinia kingii (Hook.f.) Pax & K.Hoffm., 1919 - Tây Malaysia, Sumatra, Borneo
  4. Neoscortechinia nicobarica (Hook.f.) Pax & K.Hoffm., 1919. - Quần đảo Nicobar, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Philippines, Tây New Guinea.
  5. Neoscortechinia philippinensis (Merr.) Welzen, 1994 - Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Tây Indonesia, Philippines.
  6. Neoscortechinia sumatrensis S.Moore, 1925 - Tây Malaysia, Bắc Sumatra, Simeulue, Borneo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Kew World Checklist of Selected Plant Families
  2. ^ The Plant List (2013). Neoscortechinia. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2018. 
  3. ^ Pax Ferdinand Albin. 1897. Trong Engler Heinrich Gustav Adolf & Prantl Karl Anton Eugen, Die Natürlichen Pflanzenfamilien Nachter. 1: 213
  4. ^ Tropicos
  5. ^ Govaerts R., Frodin D.G. & Radcliffe-Smith A. (2000). World Checklist and Bibliography of Euphorbiaceae (and Pandaceae) 1-4: 1-1622. The Board of Trustees of the Royal Botanic Gardens, Kew.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]