Người Avar Pannonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Avar Pannonia
567 – sau 822[1]
Avar Khanat khoảng 582–612 AD.
Avar Khanat khoảng 582–612 AD.
Vị thếĐế chế
Ngôn ngữ thông dụng
Tôn giáo chính
Ban đầu là Shamanvật linh, Christian sau 796
Chính trị
Chính phủKhanat
Khagan 
Lịch sử 
• Thành lập
567 
• Bị đánh bại bởi Pepin của Ý
796
• Giải thể
 sau 822[1]
Tiền thân
Kế tục
Lombards
Kingdom of the Gepids
Hunnic Empire
Frankish Empire
Đế chế Bulgaria đầu tiên
Xu của người Avars thế kỷ 6-7 SCN, làm theo sở đúc tiền Ravenna của Heraclius.[9]

Người Avar Pannonia là một nhóm người du mục Âu-Á không rõ nguồn gốc[10][11][12][13][14] vào đầu thời kỳ Trung Cổ.[15] Cái tên Avar Pannonia được đặt theo Bồn địa Pannonia nơi họ cuối cùng đã định cư, được sử dụng để phân biệt với người Avar ở vùng Kavkaz – nhóm người có thể có hoặc không có liên quan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carl Waldman & Catherine Mason, 2006, Encyclopedia of European Peoples, Volume 2, New York: Infobase Publishing, p. 769.
  2. ^ Curta, Florin (2004). “The Slavic lingua franca (Linguistic Notes of an Archeologist Turned Historian)” (PDF). East Central Europe/L'Europe du Centre-Est. 31 (1): 132.
  3. ^ Curta, Florin (2004). “The Slavic lingua franca (Linguistic notes of an archaeologist turned historian)”. East Central Europe/L'Europe du Centre-Est. 31: 125–148. doi:10.1163/187633004X00134. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. By contrast, there is very little evidence that speakers of Slavic had any significant contact with Turkic. As a consequence, and since the latest stratum of loan words in Common Slavic is Iranian in origin, Johanna Nichols advanced the idea that the Avars spoke an Iranian, not a Turkic language.
  4. ^ Helimski, E (2004). “Die Sprache(n) der Awaren: Die mandschu-tungusische Alternative”. Proceedings of the First International Conference on Manchu-Tungus Studies, Vol. II: 59–72.
  5. ^ Fuente, José Andrés Alonso de la. “Tungusic Historical Linguistics and the Buyla (a.k.a. Nagyszentmiklós) Inscription”. academia.edu.
  6. ^ Harmatta, János (1995). “Sogdian Inscriptions on Avar Objects”. Acta Orientalia Academiae Scientarium Hung. XLVIII (1–2): 61–65. JSTOR 43391205.
  7. ^ Some sources claim that Khagan Theodorus and his predecessor Zodan were one and the same; that is, Zodan assumed the name Thedours after converting to Christianity.
  8. ^ The name of Khagan Isaac appears to have been corrupted into Latin as Canizauci princeps Avarum ("Khagan Isaac, Prince of the Avars").
  9. ^ CNG Coins
  10. ^ “Avar”. Encyclopædia Britannica Online. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015. Avar, one of a people of undetermined origin and language...
  11. ^ Frassetto, Michael (ngày 1 tháng 1 năm 2003). Encyclopedia of Barbarian Europe: Society in Transformation. ABC-CLIO. tr. 54–55. ISBN 1576072630. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. The exact origins of the Avars remain uncertain...Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  12. ^ Waldman, Carl; Mason, Catherine (2006). Encyclopedia of European Peoples. Infobase Publishing. tr. 46–49. ISBN 1-4381-2918-1. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  13. ^ Beckwith 2009, tr. 390–391: "... the Avars certainly contained peoples belonging to several different ethnolinguistic groups, so that attempts to identify them with one or another specific eastern people are misguided."
  14. ^ Kyzlasov 1996, tr. 322: "The Juan-Juan state was undoubtedly multi-ethnic, but there is no definite evidence as to their language... Some scholars link the Central Asian Juan-Juan with the Avars who came to Europe in the mid-sixth century. According to widespread but unproven and probably unjustified opinion, the Avars spoke a language of the Turkic group."
  15. ^ Pritsak (1983, tr. 359)