Người Berber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tộc kỳ Imazighen, biểu tượng của người Berber
Akenyal Amaziɣ
ⴰⴾⴻⵏⵢⴰⵍ ⴰⵎⴰⵣⵉ
Người Berber
Imaziɣen, ⵉⵎⴰⵣⵉⵖⵏ, ⵎⵣⵗⵏ

Abd al-Qadir.jpgLoreen 2017 (cropped).jpg
Harîrî Schefer - BNF Ar5847 f.51.jpgZidane Zizu.jpg
Tổng số dân
> 50 – 70 triệu[1][2][3] – 50 triệu[4][2][5][6]
Khu vực có số dân đáng kể
 Maroc26% dân số (dựa theo số liệu năm 2014)[7][8]
khoảng ~38.8 triệu[2]
 Algériekhoảng 9[2] đến ~13 triệu[9]
 Libya~3,850,000[4]
 Tunisia117,783[10]
 Pháptrên 2 triệu[11]
 Mauritanie2,883,000 (2,768,000[12] & 115,000 người Tuareg[13])
 Niger1,620,000[14]
 Mali850,000[15]
 Bỉ500,000 (tính cả con cháu)[16]
 Hà Lan467,455 (tính cả con cháu)[cần dẫn nguồn]
 Burkina Faso50,000[17]
 Ai Cập23,000[18] hay 1,826,580[4]
 Canada37,060 (tính cả người lai)[19]
 Na Uy4,500 (tính cả con cháu)[cần dẫn nguồn]
 Israel3,500[20]
 Hoa Kỳ1,325[21]
Ngôn ngữ
Những ngôn ngữ Berber, tiếng Ả Rập, tiếng Pháp, tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nha (ở bắc MarocTây Ban Nha)
Tôn giáo
Chủ yếu là Hồi giáo.
Sắc tộc có liên quan
Người Iberia, Người Guanches Người Ai Cập, và cá nhóm người Phi-Á khác

Berber là người bản địa Bắc Phi sống ở phía tây thung lũng sông Nile. Họ sống phân bố từ Đại Tây Dương với ốc đảo Siwa, ở Ai Cập, và từ Địa Trung Hải đến sông Niger. Trong lịch sử họ nói những ngôn ngữ Berber, những ngôn ngữ này cùng hình thành nên một nhánh của ngữ hệ Phi-Á. Ngày nay, tiếng tiếng Ả Rập là ngôn ngữ phổ biến của người Berber, cùng với tiếng Darija, cũng như tiếng Pháp (ở Maroc, TunisiaAlgérie) và một số khác sử dụng tiếng Tây Ban Nha (ở Tây Sahara và các phần của Maroc), do quá trình thực dân của châu Âu ở Maghreb. Ngày nay hầu hết người dân nói tiếng Berber sống ở Maroc, Algérie, Libya, MaliNiger.[22][23]

Nhiều người Berber tự gọi mình là một số biến thể của từ Imazighen (tiếng Berber: Imaziɣen, chữ Tifinagh: ⵉⵎⴰⵣⵉⵖⵏ, ⵎⵣⵗⵏ), số ít thì Amazigh (tiếng Berber: Amaziɣ, chữ Tifinagh: ⴰⵎⴰⵣⵉⵖ, ⵎⵣⵗ), có nghĩa là "người tự do" hay "người đàn ông tự do và quý tộc".

Người Berber cổ đại nổi tiếng nhất là vua Masinissa của Numidia, tác giả La Mã Apuleius, Augustine thành Hippo, và tướng lĩnh La Mã Lusius Quietus, người đã có công trong việc đánh bại các cuộc nổi dậy lớn của người Do Thái năm 115-117. Người Berber nổi tiếng thời Trung CổTariq ibn Ziyad, một vị tướng đã chinh phục Hispania; Abbas Ibn Firnas, một nhà phát minh và nhà tiên phong trong ngành hàng không; Ibn Battuta, một nhà thám hiểm thời trung cổ; và Estevanico, một nhà thám hiểm châu Mỹ. Người Berber nổi tiếng thời hiện đại có Zinedine Zidane, một ngôi sao bóng đá quốc tế người Pháp, và Ibrahim Afellay, một cầu thủ bóng đá sinh ở Hà Lan.

Kiến trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Lăng mộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Traditional Berber penannular brooch, a custom dating from the pre-Abrahamic era.

Ki tô giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Native Peoples of the World: An Encyclopedia. Ed. Steven L. Danver, M. E. Sharpe/Mesa Verde Publishing, 2013, p. 23f.
  2. ^ a ă â b “Berber people”. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Berber people” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ “North Africa's Berbers get boost from Arab Spring”. Fox News. 5 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ a ă â Tej K. Bhatia, William C. Ritchie (2006). The Handbook of Bilingualism. John Wiley & Sons. tr. 860. ISBN 0631227350. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ Native Peoples of the World: An Encyclopedia. Ed. Steven L. Danver, M. E. Sharpe/Mesa Verde Publishing, 2013, p. 23f.
  6. ^ Berbers: The Empire Without Borders on temehu.com.
  7. ^ غضب في المغرب بسبب إعلان تراجع نسبة الأمازيغ.. وجمعية تصف يوم الإحصاء بـ"النكبة" [Anger in Morocco because of the announcement of the decline in the percentage of Berbers ... and an association describing Statistics Day as 'the Nakba']. CNN (bằng tiếng Ả Rập). 19 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. 
  8. ^ Peter Prengaman: Morocco's Berbers Battle to Keep From Losing Their Culture/Arab minority forces majority to abandon native language, Chronicle Foreign Service, March 16, 2001, on sfgate.com.
  9. ^ “Algeria reinstates term limit and recognises Berber language”. BBC News. 7 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ Tunisia Population. (2020-02-17). Retrieved 2020-02-27[liên kết hỏng]
  11. ^ Les langues de France: un patrimoine méconnu, une réalité vivante Lưu trữ 2014-09-29 tại Wayback Machine, CultureComm unication.gouv.fr.
  12. ^ Scholastic Library Publishing (2005). Lands and Peoples: Africa. Grolier. tr. 135. ISBN 0717280241. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2016. tính cả người Moors là 3,460,000 chiếm 80℅ dân số
  13. ^ Joshua Project. “Tuareg, Tamasheq in Mauritania”. 
  14. ^ “Niger”. The World Factbook. 
  15. ^ “Mali”. The World Factbook. 
  16. ^ Truong, Nicolas (23 tháng 3 năm 2016). “Au cœur des réseaux djihadistes européens, le passé douloureux du Rif marocain”. Le Monde.fr (bằng tiếng Pháp). ISSN 1950-6244. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016. 
  17. ^ Joshua Project. “Tuareg, Tamasheq in Burkina Faso”. 
  18. ^ Joshua Project. “Berber, Siwa in Egypt”. 
  19. ^ Government of Canada, Statistics Canada (8 tháng 2 năm 2017). “Census Profile, 2016 Census – Canada [Country] and Canada [Country]”. www12.statcan.gc.ca. 
  20. ^ Moshe Shokeid: The Dual Heritage: Immigrants from the Atlas Mountains in an Israeli Village. Manchester University Press, 1971.
  21. ^ US Census Bureau. “The Arab Population: 2000” (PDF). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013. 
  22. ^ Morocco's Berbers Battle to Keep From Losing Their Culture. San Francisco Chronicle. ngày 16 tháng 3 năm 2001.
  23. ^ Berbers: The Proud Raiders. BBC World Service.
  24. ^ Montagu Colvin, Howard. Architecture and the After-life. 1991, page 26

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]