Người Canada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Canada
Canadians  (tiếng Anh)
Canadiens  (tiếng Pháp)
Flag of Canada (Pantone).svg
Tổng số dân
Canada: 37.058.856 bởi Quý 3 năm 2018[1]
Khu vực có số dân đáng kể
Hoa Kỳ1.062.640[2]
Hồng Kông300.000[2]
Anh Quốc73.000[2]
Pháp60.000[3]
Liban45.000[2]
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất40.000[4]
Úc27.289[2]
Trung Quốc19.990[2]
Đức15.750[5]
Hàn Quốc14.210[2]
Nhật Bản11.016[2]
Ai Cập10.000[2]
México9.816[6]
New Zealand7.770[2]
Philippines7.500[2]
Haiti6.000[2]
Thụy Sĩ5.243[2]
Singapore5.140[2]
Thái Lan5.000[2]
Trinidad và Tobago5.000[2]
Bỉ4.145[2]
Ngôn ngữ
Chủ yếu là Tiếng AnhTiếng Pháp
Vố số ngôn ngữ bản địa cũng được công nhận
ngôn ngữ khác nhau
Tôn giáo
Chủ yếu là Kitô giáo (Tin lànhCông giáo Rôma)
Vô số tôn giáo khác

Người Canada (tiếng Anh: Canadians, tiếng Pháp: Canadiens) là những người được xác định là công dân của Canada. Kết nối này có thể là khu dân cư, pháp lý, lịch sử hoặc văn hóa. Đối với hầu hết người Canada, một số (hoặc tất cả) các kết nối này tồn tại và được gọi chung là nguồn gốc của họ là người Canada.

Công dân Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân Canada sinh tại Canada, hoặc sinh ra ở Canada và ít nhất một phụ huynh là ngoài công dân Canada hoặc sinh ra ở Canada ngoài việc thông qua Canada, hoặc chủ động nộp đơn xin nhập quốc tịch của thường trú nhân của Canada. Sau khi Đạo luật Quốc tịch Canada được phê chuẩn, Canada đã thông qua Đạo luật Quốc tịch Canada năm 1946 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 1947.

Canada là một xã hội đa ngôn ngữ và đa văn hóa với những người thuộc nhiều nguồn gốc dân tộc, tôn giáo và quốc gia khác nhau, với phần lớn dân số được tạo thành từ những người nhập cư ở Thế giới cũ và con cháu của họ. Sau thời kỳ đầu tiên của Pháp và sau đó là thời thuộc địa Anh lớn hơn nhiều, các làn sóng khác nhau (hoặc đỉnh) di cư và định cư của những người không bản địa đã diễn ra trong suốt gần hai thế kỷ và tiếp tục cho đến ngày nay. Các yếu tố của phong tục, ngôn ngữ và tôn giáo bản địa, tiếng Pháp, và các tôn giáo nhập cư gần đây đã kết hợp để tạo thành văn hóa của Canada, và do đó, một bản sắc Canada. Canada cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nước láng giềng về ngôn ngữ, địa lý và kinh tế của Hoa Kỳ.

Sự độc lập của Canada khỏi Vương quốc Anh đã tăng dần trong suốt nhiều năm kể từ khi Thịnh vượng chung Canada thành lập năm 1867. Đặc biệt là chiến tranh thế giới thứ nhấtchiến tranh thế giới thứ hai, đã nảy sinh mong muốn giữa những người Canada được công nhận là quốc gia của họ. quốc gia có chủ quyền với một quyền công dân riêng biệt. Độc lập lập pháp được thiết lập với việc thông qua Đạo luật Westminster 1931, Đạo luật Công dân Canada năm 1946 có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 1947, và chủ quyền hoàn toàn đạt được với sự yêu nước của hiến pháp năm 1982. Luật Quốc tịch Canada được nhân đôi chặt chẽ với Vương quốc Anh. Pháp luật từ giữa thế kỷ 20 thể hiện cam kết của người Canada đối với chủ nghĩa đa phương và phát triển kinh tế xã hội.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2010, người Canada chỉ chiếm 0,5% tổng dân số thế giới, đã dựa vào nhập cư để tăng trưởng dân số và phát triển xã hội. Khoảng 41% người Canada hiện tại là người nhập cư thế hệ thứ nhất hoặc thứ hai, và 20% cư dân Canada trong những năm 2000 không được sinh ra ở nước này. Thống kê các dự án của Canada, vào năm 2031, gần một nửa số người Canada trên 15 tuổi sẽ sinh ra ở nước ngoài hoặc có một cha mẹ sinh ở nước ngoài. Người dân bản địa, theo Điều tra dân số Canada năm 2011, được đánh số là 1.400.685 hay 4,3% dân số 33.476.688 của đất nước.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CANSIM – 051-0005 – Estimates of population, Canada, provinces and territories”. Statistics Canada. 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “Canadians Abroad: Canada's Global Asset” (PDF). Asia Pacific Foundation of Canada. 2011. tr. 12. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013.  See also Canadian diaspora
  3. ^ Canada
  4. ^ “Canada may limit services for dual citizens”. Gulf News. 15 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ “Anzahl der Ausländer in Deutschland nach Herkunftsland (Stand: 31. Dezember 2014)”. 
  6. ^ “Población inmigrante residente en México según país de nacimiento, 2015”. omi.gob.mx. CONAPO. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2017.