Ngữ pháp tiếng Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Ngữ pháp tiếng Pháp (Grammaire française) là những nghiên cứu về quy tắc sử dụng của ngôn ngữ này.

Grammaire de Levizac.jpg

Trước tiên cần phải phân biệt hai quan điểm: ngữ pháp miêu tả (grammaire descriptive) và ngữ pháp chuẩn (grammaire normative hay grammaire prescriptive). Ngữ pháp miêu tả dùng để phân tích và mô tả các cấu trúc và thành phần của ngôn ngữ Pháp dưới cái nhìn ngôn ngữ học. Ngày nay, dạng ngữ pháp này chỉ dùng cho sự phát triển của ngôn ngữ học đương thời, hoặc trong lĩnh vực ngữ pháp dịch đúng nguyên văn, ngữ pháp thực dụng hoặc là ngữ nghĩa học. Ngữ pháp miêu tả đổi mới và làm cho tinh tế hơn sự hiểu biết về cấu trúc của tiếng Pháp.

Trong khi đó, ngữ pháp chuẩn dùng cho mục đích là để nói "chính xác". Một người nói một ngôn ngữ cần nắm rõ những quy tắc này để có thể sử dụng một cách chính xác kể cả khi nói hoặc viết. Dạng ngữ pháp này không có kết thúc về mặt khoa học, đơn giản là trả lời câu hỏi "cần phải nói thế nào".

Mặc dù ngữ pháp chuẩn cũng thể hiện về mặt ngôn ngữ học, nhưng cần phải phân biệt rằng ngôn ngữ học nói chung nói về các hiện tượng ngôn ngữ hiện hữu trong các ngôn ngữ khác nhau, trong khi đó ngữ pháp tiếng Pháp chỉ đơn giản là ngôn ngữ học áp dụng, nghĩa là nghiên cứu về ngôn ngữ cụ thể.

Quy tắc chính[sửa | sửa mã nguồn]

Về cơ bản, trong tiếng Pháp có ba loại câu: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Cấu trúc cơ bản của một câu khẳng định như sau: Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ (Sujet + verbe + complément)

Để chuyển sang câu phủ định, ta sử dụng ne pas (ne + verbe + pas)

Cách viết của danh từ thay đổi theo giống (genre) và số (nombre). Động từ được biến đổi theo chủ ngữ.

Một số quy tắc tương hợp:

  1. các danh từ giống cái kết thúc bằng hoặc tié không bao giờ có E trừ:
    • montée (sự dâng lên)
    • butée (mố cầu)
    • jetée (đê chắn sóng)
    • dictée (bài chính tả)
    • portée (tầm với)
    • và các danh từ nói về thể tích (pelletée, brouettée)
  2. các danh từ giống cái kết thúc bằng é: có E trừ:
    • clé (chìa khóa)
    • acné (mụn trứng cá)
    • psyché (tâm thần)
  3. sử dụng ç (c cédile, chữ c mang dấu móc) trước a, o, u để phát âm là /s/:
    • déçu,
    • balançoire,
    • français;
  4. Tous và Tout (tất cả): Tout hợp giống và số với đuôi:
    • tout le temps, tout son élan, tout un travail, tout ce papier (giống đực số ít)
    • toute la journée, toute ma sympathie, toute une histoire, toute cette aventure (giống cái số ít)
    • tous les jours, tous leurs amis, tous des hommes, tous ces arbres (giống đực số nhiều)
    • toutes les fois, toutes ses voitures, toutes des vertes, toutes ces héroïnes (giống cái số nhiều);
  5. các từ đuôi Oire/Oir:
    • danh từ giống đực thường kết thúc bằng Oir,
    • một số danh từ giống đực đuôi Oire:
      • un interrogatoire
      • accessoires
      • territoire
      • réfectoire
      • auditoire
      • écritoire,
    • danh từ giống cái thường kết thúc bằng Oire;
  6. danh từ đuôi Age là giống đực, trừ:
    • la plage, la page, l'image, la cage, la rage, la nage.

Từ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ (le nom)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Pháp, một danh từ có thể mang giống đực (masculin) hoặc giống cái (féminin). Lấy ví dụ:

  • Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)...
  • Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)...

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng (singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống (le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Để chuyển một danh từ từ số ít sang số nhiều, cách cơ bản nhất là thêm s vào cuối danh từ (ví dụ: une femme - des femmes), nhưng trong tiếng Pháp tồn tại rất nhiều những quy tắc khác để thay đổi số lượng của danh từ như:

  • Các danh từ đuôi s, x, z không thay đổi: un ananas - des ananas (quả dứa), une noix - des noix (quả óc chó), un nez - des nez (cái mũi).
  • Một số danh từ đuôi ou có số nhiều là oux: un hibou - des hiboux (con cú).
  • Các từ đuôi al có số nhiều là aux: un canal - des caaux (con vịt), nhưng tồn tại một số ngoại lệ như un festival - des festivals (lễ hội)
  • Các từ đuôi au có số nhiều là aux: un tuyau - des tuyaux, ngoại lệ như landau, sarrau

Đại từ (Le pronom)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ chỉ ngôi (Les Pronom personnel)[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Pháp có tám đại từ nhân xưng (đại từ chỉ ngôi). Các đại từ nhân xưng có chức năng làm chủ ngữ trong câu

LES PRONOM PERSONNEL {| border="2" cellpadding="4" cellspacing="0" style="margin: 1em 1em 1em 0; background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse;" !Số !Ngôi !Đại từ !Nghĩa tiếng Việt |- | rowspan="3" |Số ít |1 ||je||tôi |- |2 ||tu||bạn (không trang trọng, xưng hô thân thiện) |- |3 ||il/elle||anh ấy/cô ấy |- | rowspan="3" |Số nhiều |1 ||nous||chúng tôi |- |2 ||vous||các bạn, bạn (trang trọng) |- |3 ||ils/elles||các anh ấy/các cô ấy |- |}

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Đại từ nhấn mạnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ thay cho bổ ngữ trực tiếp (COD) và bổ ngữ gián tiếp (COI)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ on/ en/ y[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ sở hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ phiếm[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ nghi vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Động từ (le verbe)[sửa | sửa mã nguồn]

Động từ trong tiếng Pháp được cấu tạo gồm: Radical - terminaison (Thân từ - Hậu tố). Thân từ mang ý nghĩa của động từ còn phần hậu tố chỉ ngôi, thì, thể và lối (cách). Ví dụ: Je mangeais du chocolat. (Tôi đã ăn sôcôla). Radical mange mang ý nghĩa là ăn còn hậu tố -ais để chì thì L'imparfait (Quá khứ chưa hoàn thành), ngôi thứ nhất số ít (Je), thức trần thuật (L'indicatif).Dựa vào hậu tố, chúng được chia thành được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

  • Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)...
  • Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)...
  • Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại và trợ động từ (être, avoir), được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), venir, faire (làm)... Trong nhóm này, người ta thường chia thành 3 nhóm nhỏ nữa (modèle) là kết thúc bằng -ir (ngoài nhóm 2), -oir (exemple: savoir, voir...) và -re (như attendre, prendre, mettre...)/

Động từ trong tiếng Pháp được chia theo thì (temp), thể (aspect) và thức (mode). Có 3 thì cơ bản trong tiếng Pháp là thì quá khứ (Passés temps), thì hiện tại (Présent temps) và thì tương lai (Futurs temps) và có 7 lối tất cả: tjhức trần thuật (indicatif), thức chủ quan/ lối liên tiếp (subjonctif), thức mệnh lệnh (impératif), thức điều kiện (conditionnel), thức vô định (infinitif), phân từ (participe) và động danh từ (gérondif).

Động từ được chia và biến đổi theo chủ ngữ, thì hoặc cách của câu. Riêng 2 động từ êtreavoir được sử dụng để chia các thì kép. Sau đây là ví dụ về chia các động từ aimer (1er groupe), finir (2ème groupe), être, avoir, aller ở thì hiện tại (présent de l'indicatif).

Ngôi Aimer Finir Être Avoir Aller
Je aime finis suis ai vais
Tu aimes finis es as vas
Il/Elle aime finit est a va
Nous aimons finissons sommes avons allons
Vous aimez finissez êtes avez allez
Ils/Elles aiment finissent sont ont vont

Les modes[sửa | sửa mã nguồn]

L'indicatif[sửa | sửa mã nguồn]

Présent temp[sửa | sửa mã nguồn]
Utilisez[sửa | sửa mã nguồn]

Thì hiện tại được sử dụng để diễn tả hành động xảy ra trong hiện tại, một sự thật, chân lí hiển nhiên, một thói quen và hành động xảy ra theo một lịch trình nhất định.

Exemple: Tous les jours, je vais souvent au collège Jules Verne. (Hàng ngày, tôi thường đến trường cao đẳng Jules Verne).

Forme[sửa | sửa mã nguồn]

Động từ nhóm 1 được chia bằng cách bỏ đuôi -er và thêm lần lượt -e, -es, -ons,-ez và -ent vào động từ có chủ ngữ là je/ il/ elle/ on, tu, nous, vous và ils/ elles.

L'exception: Động từ kết thúc bằng đuôi -ger, -cer thì ở ngôi nous sẽ thành -geons, -çons. Động từ kết thúc bằng duôi dạng: e_er thì thành è_ đuôi hiện tại ví dụ: se lever (thức dậy) thành je me lève.

Động từ nhóm 2 được chia bằng cách bỏ đuôi -ir và thêm lần lượt -is, -it, -issons, -issez và -issent vào động từ có chủ ngữ là je/ tu, il/elle/on, nous, vous và ils/elles.

Exemple: finir (kết thúc) thành je finis (tôi hoàn thành).

Động từ nhóm 3 thường thường được chia như bảng sau, tuy vậy nó vẫn có một số biến thể như prendre, dire, interdire, permettre .etc.

3e groupe en présent
Générique -dre pouvoir, vouloir, valoir
je/tu -s promets -ds réponds -x veux
il/elle/on -t promet -d répond -t veut
nous -ons promettons -ons répondons -ons voulont
vous -ez promettez -ez répondez -ez voulez
ils/elles -ent promettent -ent répondent -ent veulent
Le présent continue[sửa | sửa mã nguồn]

Thực chất trong tiếng Pháp không xem đây là một thì cơ bản nhưng người ta sử dụng nó để nhấn mạnh sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói.

Forme[sửa | sửa mã nguồn]

S + être + en train de + Imparfait

Trong đó être chia ở thì hiện tại.

Exemple: Lisa et Pierre sont en train de se parler en français. (Lisa và Pierre đang nói chuyện với nhau bằng tiếng Pháp)

Passé temps[sửa | sửa mã nguồn]

Thì quá khứ gồm hai dạng là thì đơn (Temps simples): L'imparfait (Thì quá khứ chưa hoàn thành, QKCHT), Passé simple (Thì quá khứ đơn) và thì kép (Temps composés): Passé composé (Thì quá khứ kép), Passé antérieur (Thì quá khứ xa) và Plus-que-parfait (Thì quá khứ hoàn thành).

L'imparfait[sửa | sửa mã nguồn]

Utilisez: Dùng để miêu tả trạng thái,đặc điểm của sự vật trong quá khứ, diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ hoặc bắt đầu trong quá khứ kéo dài tới hiện tại và có thể tiếp tục tới tương lai.

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra...

Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder (nhìn nhau), s'appeler (xưng danh)...

Forme: Ta lấy động từ chia ở thì hiện tại, ngôi nous bỏ đuôi -ons rồi thêm -ais, -ait, -ions, -iez, -aient vào động từ có chủ ngữ lần lượt là je/tu, il/elle/on, nous, vous, ils, elles.

Exemple: À 19 heure hier, je mangerais avec ma famille.

Le passé simple[sửa | sửa mã nguồn]

Utilisez: Miêu tả hành động xảy ra trong quá khứ (từ xa xưa) và không hề có liên hệ với thực tại hoặc hành động xảy ra bất ngờ, kết thúc nhanh. (Thường dùng trong báo chí, các tác phẩm văn học, văn bản lịch sử).

Conjugaison: Đối với động từ nhóm 1 & 2, ta bỏ đuôi -er/-ir của động từ nguyên mẫu rồi thêm các đuôi (trong bảng sau) đối với các chủ ngữ tương ứng. Nhóm 3 thì người ta chia thành 3 nhóm

LA CONJUGAISON DES VERBES EN LE PASSÉ SIMPLE DE L'INDICATIF
Je Tu Il/Elle/On Nous Vous Ils/Elles
1ère groupe, -er -ai -ai -a -âmes -âtes -èrent
2ème groupe,-ir -is -is -it -îmes -îtes -irent

Exemple: Après qu'aller à Londres, Luc et Jacques visitèrent le palais Buckingham, où la impératrice des Anglais Elizabeth II avec les membres de la famille royale habitent.

Các thì (Les temps)[sửa | sửa mã nguồn]

Các cách (Le mode)[sửa | sửa mã nguồn]

Mạo từ (l'article)[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nối (la conjonction)[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]