Nguyễn Thới Bưng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Thới Bưng
Trung tuong Nguyen Thoi Bung.jpg
Tiểu sử
Biệt danh Út Thới
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh (1927-06-15)15 tháng 6, 1927
An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh, Liên bang Đông Dương
Mất 22 tháng 1, 2014(2014-01-22) (86 tuổi)
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Binh nghiệp
Thuộc Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1945 - 1997
Cấp bậc Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng

Nguyễn Thới Bưng (19272014), bí danh Hồng Tâm. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI, VII, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VIII, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (19921997), hàm Trung tướng.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Thới Bưng sinh ngày 15 tháng 06 năm 1927; Mất ngày 22 tháng 1 năm 2014; Quê quán: Xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.

  • Ông nhập ngũ 9/1945, là chiến sĩ, Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng bộ đội huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
  • Năm 1947, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, lần lượt giữ các chức vụ Phó Tiểu đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Trung đội trưởng, Đại đội 1, Chi đội 12.
  • Đến năm 1950, ông lần lượt giữ các chức vụ Tổ phó quân báo, Trung đoàn 312; Đại đội phó, Đại đội trưởng Đại đội 807. Đến năm 1954, lần lượt giữ các chức vụ: Huyện đội phó; Đại đội trưởng Đại đội độc lập Hóc Môn; Phó tiểu ban Tác huấn Tỉnh đội Gia Định, phụ trách lớp bổ túc cán bộ B và xã đội.
  • Đến năm 1956, là Tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 5, Sư đoàn 330; Đảng ủy viên Tiểu đoàn; Trợ lý pháo binh, Phòng Tham mưu Sư đoàn 330.
  • Đến năm 1957, được cử đi học bộ binh cao cấp ở Trung Quốc, sau đó về làm trở lại là Trợ lý Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
  • Năm 1961, là Trợ lý tác chiến Lữ đoàn 338, rồi Trưởng ban Tác chiến Lữ đoàn.
  • Năm 1963, ông vào chiến trường B2 (miền Nam), là Trung đoàn phó – Tham mưu trưởng, rồi Trung đoàn trưởng Trung đoàn 5, Sư đoàn 5. Năm 1966 là Tham mưu phó Sư đoàn 5, rùi Tham mưu trưởng Sư đoàn 9. Đến năm 1967 là Sư đoàn phó rồi Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9.
  • Năm 1972, ông là Trưởng phòng Tác chiến, Bộ chỉ huy Miền. Năm 1974 - 1975, ông được cử đi học lớp Bổ túc quân sự cao cấp.
  • Năm 1975, ông là Phó Tư lệnh thành phố Sài GònGia Định, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Thành phố.
  • Từ 1976 đến 1979, ông làm Tham mưu trưởng rồi Phó Tư lệnh Quân khu 7; Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân khu.
  • Đến năm 1987, ông lần lượt giữ các chức vụ: Phó Tư lệnh, Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân khu 9; Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu.
  • Năm 1988, làm Tư lệnh Quân khu 7.
  • Năm 1989, được bổ nhiệm Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Năm 1992, được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, phụ trách công tác đối ngoại.
  • Năm 1997, nghỉ hưu.
  • Phong quân hàm: Thiếu tướng (1983); Trung tướng (1988).

Ông qua đời ngày 22/1/2014 tại thành phố Hồ Chí Minh.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Độc lập hạng Nhất,
  • Huân chương Quân công hạng Nhất,
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất,
  • Huân chương Chiến thắng hạng Nhì,
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất,
  • Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng
  • Và nhiều phần thưởng cao quý khác.[1]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Con gái: Nguyễn Thị Mai Thanh sinh năm 1952, nguyên Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cơ điện lạnh.[2]

Con trai: Nguyễn Châu Thanh, nguyên là Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (20082015).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]