Nhiệm vụ bất khả thi (loạt phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nhiệm vụ bất khả thi

Mi-logo.svg
Thông tin phim
Đạo diễnBrian De Palma (1)
Ngô Vũ Sâm (2)
J. J. Abrams (3)
Brad Bird (4)
Christopher McQuarrie (5–6)
Sản xuấtTom Cruise
Paula Wagner (1–3)
J. J. Abrams (4–6)
Bryan Burk (4–5)
David Ellison (5)
Dana Goldberg (5)
Don Granger (5)
Christopher McQuarrie (6)
Jake Myers (6)
Dựa trênMission: Impossible
của Bruce Geller
Diễn viênTom Cruise
Ving Rhames
(Xem bên dưới)
Phát hànhParamount Pictures
Công chiếu
1996–nay
Độ dài
769 phút
Quốc giaMỹ
Ngôn ngữTiếng Anh
Kinh phíTổng (6 phim):
828 triệu USD
Doanh thuTổng (6 phim):
3,295 tỉ USD

Nhiệm vụ bất khả thi hay Điệp vụ bất khả thi (tên gốc tiếng Anh: Mission: Impossible) là một loạt phim hành động Mỹ dựa trên bộ phim truyền hình Mission: Impossible ra mắt năm 1996. Tom Cruise đóng vai trò là nhà sản xuất của loạt phim, đồng thời cũng vào vai Ethan Hunt, một đặc vụ của tổ chức Impossible Missions Force (IMF).

Được bắt đầu từ năm 1996, loạt phim có nội dung xoay quanh một biệt đội của tổ chức IMF do điệp viên Ethan Hunt dẫn đầu. Trái ngược với dàn diễn viên chính của loạt phim truyền hình đi trước, Hunt là nhân vật chính duy nhất của loạt phim, dù cho một số nhân vật khác như Luther Stickell (Ving Rhames thủ vai) hay Benji Dunn (Simon Pegg thủ vai) có thể xuất hiện trong nhiều hơn một phần phim. Loạt phim nhận được nhiều ý kiến tích cực từ giới chuyên môn và là loạt phim có doanh thu cao thứ 20 mọi thời đại tính tới hết năm 2017, với 2,7 tỉ USD thu về sau năm phần phim.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Ngày phát hành
(Mỹ)
Đạo diễn Biên kịch Cốt truyện Sản xuất
Nhiệm vụ bất khả thi 22 tháng 5, 1996 (1996-05-22) Brian De Palma David Koepp
Robert Towne
David Koepp
Steven Zaillian
Tom Cruise
Paula Wagner
Nhiệm vụ bất khả thi 2 24 tháng 5, 2000 (2000-05-24) Ngô Vũ Sâm Robert Towne Ronald D. Moore
Brannon Braga
Nhiệm vụ bất khả thi 3 5 tháng 5, 2006 (2006-05-05) J. J. Abrams Alex Kurtzman,
Roberto Orci & J. J. Abrams
Điệp vụ bất khả thi:
Chiến dịch bóng ma
16 tháng 12, 2011 (2011-12-16) Brad Bird Josh Appelbaum
André Nemec
Tom Cruise, J. J. Abrams & Bryan Burk
Nhiệm vụ bất khả thi:
Quốc gia bí ẩn
31 tháng 7, 2015 (2015-07-31) Christopher McQuarrie Christopher McQuarrie
Drew Pearce
Tom Cruise, J. J. Abrams, Bryan Burk, David Ellison,
Dana Goldberg & Don Granger
Nhiệm vụ bất khả thi:
Sụp đổ
27 tháng 7, 2018 (2018-07-27) Christopher McQuarrie Tom Cruise, Christopher McQuarrie,
Jake Myers & J. J. Abrams

Nhiệm vụ bất khả thi (1996)[sửa | sửa mã nguồn]

Ethan Hunt bị kết tội do đã hạ sát đồng đội của anh trong IMF trong một nhiệm vụ tại Prague và bị cáo buộc đã tiết lộ bí mật chính phủ cho một tay buôn vũ khí lấy tên là "Max". Trong cuộc hành trình, Ethan tìm kiếm kẻ phản bội thực sự và minh oan cho chính bản thân mình. Bộ phim do Brian De Palma đạo diễn.

Nhiệm vụ bất khả thi 2 (2000)[sửa | sửa mã nguồn]

Ethan gửi tên trộm quốc tế Nyah Nordoff-Hall làm điệp viên do thám kẻ phản bội IMF, và cũng là người yêu cũ của Nyah, Sean Ambrose trong việc ngăn chặn hắn đánh cắp và phát tán loại virus chết người cũng như bán lại thuốc giải độc cho người trả giá cao nhất. Bộ phim do Ngô Vũ Sâm đạo diễn.

Nhiệm vụ bất khả thi 3 (2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Ethan, đã giải nghệ khỏi IMF để chuẩn bị cho cuộc sống hôn nhân, tập hợp một nhóm đặc vụ để đối đầu với kẻ môi giới thông tin và vũ khí Owen Davian, kẻ đang có ý định tham gia một thương vụ mua bán một vật phẩm bí ẩn được gọi là "Chân Thỏ". Bộ phim do J. J. Abrams đạo diễn.

Điệp vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng ma (2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Ethan và toàn bộ tổ chức IMF bị quy trách nhiệm trong vụ đánh bom thành Kremlin trong khi đang tham gia điều tra một kẻ có mật danh "Cobalt". Anh cùng ba đặc vụ khác phải tham gia vào nhiệm vụ ngăn chặn hắn châm ngòi cho một cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu. Bộ phim do Brad Bird đạo diễn.

Nhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩn (2015)[sửa | sửa mã nguồn]

Ethan Hunt bị một tổ chức bí ẩn tập hợp các đặc vụ phản bội mang tên Syndicate đe dọa tính mạng. Đối mặt với việc IMF bị giải thể, Hunt tập hợp đồng đội của anh nhằm chứng minh sự tồn tại của Syndicate và tiêu diệt tổ chức này bằng mọi giá. Bộ phim do Christopher McQuarrie đạo diễn.

Nhiệm vụ bất khả thi: Sụp đổ (2018)[sửa | sửa mã nguồn]

Phần còn lại của tổ chức Syndicate giờ đã thành lập nên một nhóm khủng bố tự mệnh danh là Tông đồ. Ethan Hunt và đồng đội của anh phải lần theo dấu chất phóng xạ plutonium bị đánh cắp và bị một đặc vụ CIA điều phối sau khi nhiệm vụ bị đi chệch hướng ban đầu. Bộ phim do Christopher McQuarrie đạo diễn.

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Phim
Nhiệm vụ bất khả thi Nhiệm vụ bất khả thi 2 Nhiệm vụ bất khả thi 3 Điệp vụ bất khả thi:
Chiến dịch bóng ma
Nhiệm vụ bất khả thi:
Quốc gia bí ẩn
Nhiệm vụ bất khả thi:
Sụp đổ
1996 2000 2006 2011 2015 2018
Ethan Hunt Tom Cruise
Luther Stickell Ving Rhames
Jim Phelps Jon Voight
Claire Phelps Emmanuelle Béart
Eugene Kittridge Henry Czerny
Franz Krieger Jean Reno
Sarah Davies Kristin Scott Thomas
Jack Harmon Emilio Estevez
Max Vanessa Redgrave
Sean Ambrose Dougray Scott
Ulrich Dominic Purcell
Nyah Nordoff-Hall Thandie Newton
Hugh Stamp Richard Roxburgh
Billy Baird John Polson
John C. McCloy Brendan Gleeson
Dr. Nekhorvich Rade Šerbedžija
Swanbeck Anthony Hopkins
Owen Davian Philip Seymour Hoffman
Benji Dunn Simon Pegg
Julia Meade Michelle Monaghan Michelle Monaghan
John Musgrave Billy Crudup
Declan Gormley Jonathan Rhys Meyers
Rick Meade Aaron Paul
Lindsey Farris Keri Russell
Zhen Lei Maggie Q
Theodore Brassel Laurence Fishburne
William Brandt Jeremy Renner
Jane Carter Paula Patton
Kurt Hendricks Michael Nyqvist
Trevor Hanaway Josh Holloway
Marius Wistrom Samuli Edelmann
Sabine Moreau Léa Seydoux
Brij Nath Anil Kapoor
Thư ký IMF Tom Wilkinson
Ilsa Faust Rebecca Ferguson
Solomon Lane Sean Harris
Alan Hunley Alec Baldwin
Janik Vinter Jens Hultén
August Walker / John Lark Henry Cavill
Erica Sloan Angela Bassett
Alanna Mitsopolis /
Góa phụ Trắng
Vanessa Kirby
Patrick Wes Bentley
Zola Mitsopolis Frederick Schmidt

Đội ngũ sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin Phim
Nhiệm vụ bất khả thi Nhiệm vụ bất khả thi 2 Nhiệm vụ bất khả thi 3 Điệp vụ bất khả thi:
Chiến dịch bóng ma
Nhiệm vụ bất khả thi:
Quốc gia bí ẩn
Nhiệm vụ bất khả thi:
Sụp đổ
Soạn nhạc Danny Elfman Hans Zimmer Michael Giacchino Joe Kraemer Lorne Balfe
Dựng phim Paul Hirsch Christian Wagner
Steven Kemper
Maryann Brandon
Mary Jo Markey
Paul Hirsch Eddie Hamilton
Quay phim Stephen H. Burum Jeffrey L. Kimball Dan Mindel Robert Elswit Rob Hardy
Công ty sản xuất Cruise/Wagner Productions Skydance Productions
TC Productions
Bad Robot Productions
Phân phối Paramount Pictures
Thời lượng 110 phút 123 phút 126 phút 132 phút 131 phút 147 phút

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Ngày phát hành (Mỹ) Doanh thu phòng vé Xếp hạng Kinh phí Nguồn
Cuối tuần ra mắt
(Mỹ và Canada)
Mỹ và Canada Ngoại địa Toàn cầu Mỹ và Canada Toàn cầu
Nhiệm vụ bất khả thi 22 tháng 5, 1996 (1996-05-22) 45.436.830 USD 180.981.856 USD 276.714.503 USD 457.696.359 USD #238 #224 80 triệu USD [1]
Nhiệm vụ bất khả thi 2 24 tháng 5, 2000 (2000-05-24) 57.845.297 USD 215.409.889 USD 330.978.216 USD 546.388.105 USD #169 #165 125 triệu USD [2]
Nhiệm vụ bất khả thi 3 5 tháng 5, 2006 (2006-05-05) 47.743.273 USD 134.029.801 USD 263.820.211 USD 397.850.012 USD #425 #274 150 triệu USD [3]
Điệp vụ bất khả thi:
Chiến dịch bóng ma
16 tháng 12, 2011 (2011-12-16) 29.556.629 USD 209.397.903 USD 485.315.477 USD 694.713.380 USD #178 #108 145 triệu USD [4]
Nhiệm vụ bất khả thi:
Quốc gia bí ẩn
31 tháng 7, 2015 (2015-07-31) 55.520.089 USD 195.042.377 USD 487.671.890 USD 682.714.267 USD #205 #110 150 triệu USD [5]
Nhiệm vụ bất khả thi:
Sụp đổ
27 tháng 7, 2018 (2018-07-27) 61.236.534 USD 188.200.660 USD 327.179.613 USD 515.380.273 USD #216 #187 178 triệu USD [6]
Tổng &0000001123062486.0000001.123.062.486 USD &0000002171679910.0000002.171.679.910 USD &0000003294742396.0000003.294.742.396 USD #21 #18 828 triệu USD [7]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Rotten Tomatoes Metacritic CinemaScore
Nhiệm vụ bất khả thi 64% (55 đánh giá)[8] 59 (29 đánh giá)[9] B+[10]
Nhiệm vụ bất khả thi 2 57% (146 đánh giá)[11] 59 (40 đánh giá)[12] B[10]
Nhiệm vụ bất khả thi 3 70% (221 đánh giá)[13] 66 (42 đánh giá)[14] A–[10]
Điệp vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng ma 93% (238 đánh giá)[15] 73 (47 đánh giá)[16] A–[10]
Nhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩn 93% (295 đánh giá)[17] 75 (46 đánh giá)[18] A–[10]
Nhiệm vụ bất khả thi: Sụp đổ 97% (323 đánh giá)[19] 86 (60 đánh giá)[20] A[10]
Trung bình 79% 70 A–

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều người hâm mộ loạt phim truyền hình gốc đã tức giận khi Jim Phelps, người dẫn dắt đội IMF trong loạt phim gốc, lại trở thành kẻ phản bội trong phần phim đầu tiên khi đã bán bí mật của chính phủ cho một kẻ buôn vũ khí. Diễn viên Greg Morris, người vào vai Barney Collier trong loạt phim truyền hình gốc, cũng phẫn nộ với cách bộ phim phát triển nhân vật Jim Phelps và đã bước ra khỏi rạp trước khi bộ phim chiếu hết.[21] Martin Landau, diễn viên thủ vai nhân vật Rollin Hand trong loạt phim gốc, cũng đưa ra nhiều ý kiến tiêu cựcvvoiisws phần phim. Trong một cuộc phỏng vấn với MTV vào tháng 10 năm 2009, Landau cho biết, "Khi họ bàn luận về việc phát triển nhân vật cho phần phim đầu tiên – không phải là phần kịch bản mà họ đã làm đâu – họ đã muốn phá hủy toàn bộ đội hình, với từng người một, và tôi đã phản đối điều đó." Anh nói thêm, "Đó chính xác là một bộ phim hành động-phiêu lưu chứ không phải 'Nhiệm vụ.' 'Nhiệm vụ' là một trò chơi trí tuệ. Một nhiệm vụ lý tưởng là khi mọi người tham gia vào và hoàn thành nó mà thậm chí còn không biết mình đang ở giai đoạn nào. Vậy nên mọi thứ đã được thay đổi. Tại sao tôi phải tự nguyện tham gia khi các nhân vật của chúng tôi đều tự tử hết? Tôi đã vứt bỏ nó. Phần kịch bản cũng chẳng hề xuất sắc chút nào."[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mission: Impossible (1996)”. Box Office Mojo. 26 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “Mission: Impossible 2 (2000)”. Box Office Mojo. 26 tháng 8 năm 2018. 
  3. ^ “Mission: Impossible III (2006)”. Box Office Mojo. 26 tháng 8 năm 2018. 
  4. ^ “Mission: Impossible – Ghost Protocol (2011)”. Box Office Mojo. 26 tháng 8 năm 2018. 
  5. ^ “Mission: Impossible – Rogue Nation (2015)”. Box Office Mojo. 1 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ “Mission: Impossible - Fallout (2018)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ “Mission: Impossible Movies at the Box Office”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018. 
  8. ^ “Mission Impossible”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  9. ^ “Mission: Impossible”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  10. ^ a ă â b c d “Mission: Impossible–Cinemascore”. Cinemascore. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Mission Impossible 2”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ “Mission: Impossible 2”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  13. ^ “Mission Impossible III”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  14. ^ “Mission: Impossible III”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  15. ^ “Mission: Impossible Ghost Protocol”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  16. ^ “Mission: Impossible Ghost Protocol”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  17. ^ “Mission: Impossible Rogue Nation”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  18. ^ “Mission: Impossible Rogue Nation”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  19. ^ “Mission: Impossible Fallout”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  20. ^ “Mission: Impossible Fallout”. Metacritic. CBS. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ 'Mission: Impossible' TV stars disgruntled. CNN. May 29, 1996.
  22. ^ Martin Landau Discusses 'Mission: Impossible' Movies, MTV Movies Blog, October 29, 2009

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Mission: Impossible