J. J. Abrams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
J. J. Abrams
J. J. Abrams by Gage Skidmore.jpg
Abrams trong công tác quảng bá Star Wars: Thần lực thức tỉnh tại hội nghị giải trí San Diego Comic-Con International 2015
Sinh Jeffrey Jacob Abrams
27 tháng 6, 1966 (51 tuổi)
Thành phố New York, Mỹ.
Học vị Trường Trung học Palisades Charter
Học vấn Cao đẳng Sarah Lawrence
Nghề nghiệp Đạo diễn điện ảnh, nhà sản xuất, nhà biên kịch, nhà soạn nhạc
Năm hoạt động 1982–nay
Quê quán Los Angeles, California, Mỹ
Phối ngẫu Katie McGrath (kết hôn 1996–nay) «start: (1996)»"Hôn nhân: Katie McGrath đến J. J. Abrams" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/J._J._Abrams)
Con cái 3
Cha mẹ

Jeffrey Jacob Abrams (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1966) là một đạo diễn điện ảnh, nhà sản xuất, nhà biên kịch và nhà soạn nhạc người Mỹ. Anh được biết đến qua các tác phẩm thuộc thể loại hành động, chính kịchkhoa học viễn tưởng. Abrams đã tham gia biên kịch và/hoặc sản xuất một vài phim điện ảnh như Regarding Henry (1991), Forever Young (1992), Ngày tận thế (1998), Thảm họa diệt vong (2008) và Star Wars: Thần lực thức tỉnh (2015). Anh đồng thời cũng là nhà đồng sáng tạo của một số loạt phim truyền hình như Felicity (đồng sáng tạo, 1998–2003), Bí danh (sáng tạo, 2001–2006), Mất tích (đồng sáng tạo, 2004–2010) và Giải mã Kỳ án (đồng sáng tạo, 2008–2013). Abrams đã chiến thắng hai Giải Emmy cho Lost—Đạo diễn loạt phim chính kịch xuất sắc nhất và Loạt phim chính kịch xuất sắc nhất.

Phim điện ảnh đạo diễn đầu tay của anh là Star Trek (2009) và phần phim tiếp nối Star Trek: Chìm trong bóng tối (2013), Nhiệm vụ bất khả thi III (2006) và Super 8 (2011). Anh cũng đảm nhiệm vai trò đạo diễn và đồng biên kịch cho Star Wars: Thần lực thức tỉnh (2015), phần phim đầu tiên trong bộ hậu truyện Star Wars. Star Wars: Thần lực thức tỉnh cũng là phim điện ảnh đạt doanh thu cao nhất của anh, và đồng thời cũng là phim điện ảnh đạt doanh thu cao thứ ba thời đại.

Những nhà sáng tạo thường hợp tác làm việc với Abrams bao gồm nhà sản xuất Bryan Burk, nam diễn viên Greg GrunbergSimon Pegg, nhà biên kịch Alex KurtzmanRoberto Orci, nhà soạn nhạc Michael Giacchino, nhà quay phim Daniel MindelLarry Fong, và hai nhà dựng phim Maryann BrandonMary Jo Markey.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Abrams được sinh ra tại Thành phố New York và lớn lên tại Los Angeles. Anh là con trai của nhà sản xuất truyền hình Gerald W. Abrams (sinh năm 1939) và nhà sản xuất điều hành Carol Ann Abrams (họ gốc Kelvin; 1942–2012).[1] Em gái anh là nhà biên kịch Tracy Rosen.[1] Anh theo học tại Trường Trung học Palisades Charter. Sau khi tốt nghiệp trung học, Abrams có kế hoạch học tập tại một trường điện ảnh thay vì một trường cao đẳng hàn lâm, nhưng cuối cùng anh lại học tại Cao đẳng Sarah Lawrence theo lời khuyên của bố: "Điều quan trọng là con học về những gì tạo nên một bộ phim thay vì học về cách thực hiện chúng."[2]

Cuộc sống riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ của Abrams là nhà quan hệ công chúng Katie McGrath và hai người đã có ba người con.[3] Anh hiện đang cư trú tại Pacific Palisades, Los Angeles, California.[4][5] Anh là một người Do Thái còn vợ anh là một Công giáo Rôma. Thi thoảng anh vẫn đưa các con mình đến những địa điểm tôn giáo vào ngày lễ Do Thái.[6]

Abrams ngoài ra cũng nằm trong Hội đồng Sáng tạo của Represent.Us, một tổ chức phi lợi nhuận phản đối vấn đề tham nhũng.[7]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn Sản xuất Biên kịch Diễn viên Ghi chú
1982 Nightbeast Soạn nhạc
Hiệu ứng âm thanh
1990 Taking Care of Business
1991 Regarding Henry Người giao hàng
Đồng sản xuất
1992 Forever Young Sản xuất điều hành
1993 Six Degrees of Separation Doug
1996 The Pallbearer
Diabolique Nhà quay phim #2
1997 Gone Fishin'
1998 Ngày tận thế
1999 The Suburbans Nhà báo nhạc rock
2001 Joy Ride
2006 Nhiệm vụ bất khả thi III Phim đạo diễn đầu tay
Họa sĩ kỹ thuật số
2008 Thảm họa diệt vong
2009 Star Trek
2010 Morning Glory
2011 Super 8
Nhiệm vụ bất khả thi: Chiến dịch bóng ma
2013 Star Trek: Chìm trong bóng tối
2014 Infinitely Polar Bear Sản xuất điều hành
2015 Nhiệm vụ bất khả thi: Quốc gia bí ẩn
Star Wars: Thần lực thức tỉnh Góp giọng
2016 Căn hầm
Star Trek: Không giới hạn
2017 God Particle
Star Wars: The Last Jedi Sản xuất điều hành

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Ghi chú
Biên kịch Đạo diễn Sản xuất điều hành Soạn nhạc
1998–2002 Felicity Đồng sáng tạo; biên kịch (17 tập), đạo diễn (2 tập), đồng biên soạn nhạc chủ đề
2001–2006 Bí danh Sáng tạo; biên kịch (13 tập), đạo diễn (3 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2004–2010 Mất tích Đồng sáng tạo; biên kịch (3 tập), đạo diễn (2 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2005 The Catch Đồng sáng tạo; Tập đầu
2006–2007 What About Brian
Six Degrees
2006 Jimmy Kimmel Live! Đạo diễn khách mời tập:
"Episode #4.269"
2007 The Office Đạo diễn tập:
"Cocktails"
2008–2013 Giải mã Kỳ án Đồng sáng tạo; biên kịch (6 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2009 Anatomy of Hope Tập đầu
2010 Undercovers Đồng sáng tạo; biên kịch (3 tập), đạo diễn (1 tập), biên soạn nhạc chủ đề
2011–2016 Person of Interest Biên soạn nhạc chủ đề
2012 Alcatraz Biên soạn nhạc chủ đề
Shelter Tập đầu[8]
Family Guy Ngôi sao khách mời; tập:
"Ratings Guy"
2012–2014 Revolution Biên soạn nhạc chủ đề
2013–2014 Almost Human Biên soạn nhạc chủ đề
2014 Believe
2015 Dead People Tập đầu[9]
2016 11.22.63 Truyền hình giới hạn[10]
Roadies [11]
2016–nay Westworld

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Ghi chú
2009 "Cool Guys Don't Look at Explosions" Biểu diễn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Carol Ann Abrams dies, Producer, author was mother of J.J. Abrams”. Variety Magazine. Ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ J.J. Abrams: On Filmmaking. BAFTA Guru. Ngày 8 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ "EW Gets the Stories Behind Those Goofy TV Production-Company Logos", Entertainment Weekly, ngày 7 tháng 12 năm 2001: "The title came to creator J.J. Abrams during a writers' meeting, and he recorded his children, Henry and Gracie (ages 2 and 3), saying the words into his Powerbook's microphone. 'That day in the office while editing,' says Abrams, 'I put together sound effects on my computer, burned a QuickTime movie on a CD, gave it to postproduction, and three days later it was on national television.'"
  4. ^ “Jj Abrams, Katie McGrath 4th Annual Pink Party to... – Picture 2072721”. Contactmusic.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ Director J.J. Abrams and wife, actress Katie – Media (3 of 46) Movie Premieres: 'Star Trek,' 'Angels, "Director J.J. Abrams and wife, actress Katie McGrath, parade on the red carpet as they arrives at Grauman's Chinese Theatre in Hollywood for the premiere of the movie 'Star Trek' in Los Angeles on ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  6. ^ Jewishjournal.com: Now It's J.J. Abrams’ Turn to 'Trek', accessed ngày 16 tháng 12 năm 2015
  7. ^ “About | Represent.Us”. End corruption. Defend the Republic. (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ CW Picks Up 3 More Drama Pilots Including JJ Abrams & Mark Schwahn's Shelter. Deadline.com. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2012.
  9. ^ Andreeva, Nellie. “Andrew J. West To Play The Lead In CW Pilot 'Dead People' From Bad Robot”. Deadline. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 
  10. ^ “Hulu Original "11.22.63" Premieres Presidents Day 2016”. The Futon Critic. Ngày 30 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ Littleton, Cynthia (ngày 14 tháng 10 năm 2015). “Showtime Gives Series Pickup to Cameron Crowe-J.J. Abrams Comedy ‘Roadies’”. Variety. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • David Kamp (Tháng 6 2013). “What you should know about J. J. Abrams”. In the Details. Vanity Fair 634: 36.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]