Nizhnekamsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nizhnekamsk
Нижнекамск
—  City  —
Chuyển tự khác
 • TatarТүбəн Кама
Nizhnekamsk Main mosque
Nizhnekamsk Main mosque
Flag of Nizhnekamsk rayon (Tatarstan).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Nizhnekamsk (Tatarstan) (2006).png
Huy hiệu
Vị trí của Nizhnekamsk
Nizhnekamsk trên bản đồ Nga
Nizhnekamsk
Nizhnekamsk
Vị trí của Nizhnekamsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangTatarstan
Thành lập1961
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
 • MayorAydar Matshin
Diện tích
 • Tổng cộng61 km2 (24 mi2)
Độ cao120 m (390 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng234.108
 • Ước tính (2018)[2]237.942 (+1,6%)
 • Thứ hạng82nd năm 2010
 • Mật độ3,800/km2 (9,900/mi2)
 • Municipal districtNizhnekamsky Municipal District
 • Khu định cư đô thịNizhnekamsk Urban Settlement
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]423570
Mã điện thoại+7 8555
OKTMO92644101001
Trang webwww.e-nizhnekamsk.ru
Huy hiệu của Nizhnekamsk (1975)

Nizhnekamsk (tiếng Nga: Нижнека́мск; Tatar Kirin: Түбән Кама, La tinh: Tübän Kama) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Tatarstan. Thành phố nằm ở phía nam sông Kama giữa các thành phố Naberezhnye ChelnyChistopol. Thành phố có dân số 225.399 người (theo điều tra dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 234.108 (Điều tra dân số 2010);[1] 225.399 (Điều tra dân số 2002);[5] 190.793 (Điều tra dân số năm 1989).[6] . Đây là thành phố lớn thứ 80 của Nga theo dân số năm 2002. Khu định cư thành thị được lập năm 1961. Khu vực này gắn liền với việc xây dựng tổ hợp hóa dầu Nizhnekamskneftekhim. Nizhnekamsk thành thành phố năm 1965. Thành phố có sân bay Begishevo. Dân số năm 1989 gồm 46,5% người Tatar, 46,1% người Nga, người Chuvash 3%, người Ukraina 1% và người Bashkirs 1%.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Cộng hòa Tatarstan