Okinami (tàu khu trục Nhật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phục vụ (Nhật Bản) Naval Ensign of Japan.svg
Tên gọi: Okinami
Hãng đóng tàu: Xưởng hải quân Maizuru
Đặt lườn: 5 tháng 8 năm 1942
Hạ thủy: 18 tháng 7 năm 1943
Nhập biên chế: 10 tháng 12 năm 1943
Xóa đăng bạ: 10 tháng 1 năm 1945
Số phận: Bị máy bay Mỹ đánh chìm gần Manila, 13 tháng 11 năm 1944
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Yūgumo
Trọng tải choán nước: 2.077 tấn Anh (2.110 t) (tiêu chuẩn)
2.520 tấn Anh (2.560 t) (chiến đấu)
Độ dài: 117 m (383 ft 10 in) (mực nước)
119,15 m (390 ft 11 in) (chung)
Sườn ngang: 10,8 m (35 ft 5 in)
Mớn nước: 3,76 m (12 ft 4 in)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số Kanpon
× 3 nồi hơi ống nước Kampon
2 × trục
công suất 52.000 shp (39 MW)
Tốc độ: 35,5 hải lý một giờ (65,7 km/h; 40,9 mph)
Tầm xa: 5.000 nmi (9.260 km; 5.750 mi) ở tốc độ 18 hải lý một giờ (33 km/h; 21 mph)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
228
Vũ trang: 6 × pháo 127 mm 50 caliber Kiểu 3 đa dụng (3×2)
cho đến 28 × pháo phòng không 25 mm Kiểu 96
cho đến 4 × súng phòng không 13,2 mm (0,52 in)
8 × ống phóng ngư lôi Kiểu 93 610 mm
36 × mìn sâu

Okinami 沖波(tiếng Nhật: 風雲) là một tàu khu trục thuộc lớp Yūgumo của Hải quân Đế quốc Nhật Bản, từng hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Okinami được đặt lườn tại Xưởng hải quân Maizuru vào ngày 5 tháng 8 năm 1942, được hạ thủy vào ngày 18 tháng 7 năm 1943 và được đưa ra hoạt động vào ngày 10 tháng 12 năm 1943.

Ngày 13 tháng 11 năm 1944, Okinami bị đánh chìm trong một cuộc không kích của Mỹ xuống Manila. Chịu đựng một quả bom trúng trực tiếp cùng nhiều quả suýt trúng; nó chìm trong tư thế thẳng đứng tại vùng biển nông cách 8 hải lý (15 km) về phía Tây Manila, ở tọa độ 14°35′B 120°50′Đ / 14,583°B 120,833°Đ / 14.583; 120.833Tọa độ: 14°35′B 120°50′Đ / 14,583°B 120,833°Đ / 14.583; 120.833.

Okinami được rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 10 tháng 1 năm 1945.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]