Oleksiy Gai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Oleksiy Gai
Oleksiy Gai 2017.jpg
Gai cùng với Kuban năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Oleksii Anatoliyovych Gai
Ngày sinh 6 tháng 11, 1982 (37 tuổi)
Nơi sinh Zaporizhia, Liên Xô
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Kuban Krasnodar
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2004 Shakhtar Donetsk 54 (8)
2004–2006 Illichivets Mariupol 55 (11)
2006–2013 Shakhtar Donetsk 87 (6)
2013–2015 Chornomorets Odesa 38 (7)
2015–2016 Gabala 51 (14)
2016– Kuban Krasnodar 63 (12)
Đội tuyển quốc gia
2000 U-19 Ukraina 25 (3)
2001–2002 U-21 Ukraina 13 (1)
2002–2011 Ukraina 29 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 5 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 11 năm 2011

Oleksii Anatoliyovych Gai (thỉnh thoảng viết thành Hai hoặc Gay; tiếng Ukraina: Олексій Анатолійович Гай; sinh ngày 6 tháng 11 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Ukraina thi đấu cho F.K. Kuban Krasnodar. Anh cũng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Ukraina kể từ năm 2002.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đưa ra một phát biểu chính trị năm 2014 khi từ chối khoác áo "Glory to the Ukrainian Army" ám chỉ đến tất cả các cầu thủ bóng đá bởi Hiệp hội bóng đá Ukraina.[1]

Ngày 5 tháng 1 năm 2015, Gai ký bản hợp đồng 18 tháng cùng với đội bóng tại Giải bóng đá ngoại hạng Azerbaijan Gabala FK.[2]

Ngày 5 tháng 8 năm 2016, Gai ký bản hợp đồng 2 năm cùng với đội bóng tại Giải Quốc gia Nga Kuban Krasnodar.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 5 năm 2016
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu Âu Super Cup Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Shakhtar 2000–01 3 0 - - - - - 3 0
2001–02 7 1 2 0 - - - - 9 1
2002–03 29 5 4 0 4 0 - - 37 5
2003–04 15 2 2 0 6 0 - - 23 2
Illichivets 2004–05 26 3 3 1 2 0 - - 31 4
2005–06 29 8 6 4 - - - - 35 12
Tổng cộng 55 11 9 5 2 0 0 0 66 16
Shakhtar 2006–07 18 1 6 0 5 0 - - 29 1
2007–08 14 2 4 2 - - 1 0 19 4
2008–09 16 2 5 0 9 0 - - 30 2
2009–10 13 1 2 0 8 3 - - 23 4
2010–11 11 0 1 0 6 0 - - 18 0
2011–12 9 0 4 0 - - - - 13 0
2012–13 6 0 2 1 - - - - 8 1
Shakhtar total 141 14 32 3 38 3 1 0 212 20
Chornomorets 2013–14 25 3 2 0 13 3 1 0 41 6
2014–15 13 4 2 0 2 0 - - 17 4
Tổng cộng 38 7 4 0 15 3 1 0 58 10
Gabala 2014–15 16 4 2 0 0 0 - 18 4
2015–16 35 10 4 4 14 0 - 53 14
Tổng cộng 51 14 6 4 14 0 0 0 71 18
Tổng cộng sự nghiệp 285 46 51 12 69 6 2 0 407 64

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraina
Năm Số trận Bàn thắng
2003 1 0
2004 1 0
2005 0 0
2006 0 0
2007 6 0
2008 6 0
2009 8 1
2010 2 0
2011 5 0
Tổng cộng 29 1

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 5 năm 2014[4]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Shakhtar Donetsk

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

U-19 Ukraina

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://dnr-news.com/dnr/9677-i-odin-na-futbolnom-pole-voin-ostalnye-trusy.html
  2. ^ “UEFA Kubokunun qalibi Qəbələ də”. http://www.gabalafc.az/ (bằng tiếng Azerbaijani). Gabala FC. 5 tháng 1 năm 2015. Truy cập 5 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “АЛЕКСЕЙ ГАЙ СТАЛ ИГРОКОМ КУБАНИ”. fckuban.ru (bằng tiếng Nga). Kuban Krasnodar. 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập 12 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ “Oleksiy Hay”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 17 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình F.K. Kuban Krasnodar