Pahang
Pahang | |
|---|---|
| Bang Pahang Negeri Pahang Darul Makmur (tiếng Mã Lai) | |
| Tiêu ngữ: | |
| Bài ca: Allah Selamatkan Sultan Kami Allah, Save Our Sultan | |
| Quốc gia | |
| Establishment of the sultanate | 1882 |
| Các bang Liên bang Mã Lai | 1895 |
| Thuộc Nhật | 1942 |
| Gia nhập Liên bang Mã Lai | 1948 |
| Tuyên ngôn độc lập Mã Lai | 31 tháng 8 năm 1957 |
| Thủ phủ | Kuantan 3°45′B 102°30′Đ / 3,75°B 102,5°Đ |
| Thủ phủ hoàng gia | Pekan |
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Mã Lai |
| Ngôn ngữ thiểu số | |
| Sắc tộc (2020)Bản mẫu:My10 |
|
| Tôn giáo (2020)Bản mẫu:My10 |
|
| Tên dân cư | Pahangite, Pahangese |
| Chính phủ | Chế độ quân chủ lập hiến đại nghị |
• Sultan | Abdullah |
• Thủ hiến | Wan Rosdy Wan Ismail (BN–UMNO) |
| Lập pháp | Hội đồng Lập pháp |
| Diện tích | |
• Tổng cộng | 35,965 km2 (13,886 dặm vuông Anh) |
| Độ cao cao nhất | 2.187 m (7,175 ft) |
| Dân số | |
• Điều tra 2020 | 1,591,295[2] |
• Mật độ | 45/km2 (116,5/sq mi) (hạng 14) |
| GDP (PPP) | Ước lượng 2024 |
• Tổng số | 59,122 tỷ đô la Mỹ (hạng 8) |
• Bình quân đầu người | 35.441 đô la Mỹ[3] (hạng 8) |
| GDP (danh nghĩa) | Ước lượng 2024 |
• Tổng số | 18,072 tỷ đô la Mỹ (hạng 8) |
• Bình quân đầu người | 10.833 đô la Mỹ[3] (hạng 8) |
| Gini (2022) | thấp |
| HDI (2024) | rất cao · hạng 9 |
| Tiền tệ | Ringgit Malaysia (RM/MYR) |
| Múi giờ | UTC+8 (Giờ Malaysia) |
| Cách ghi ngày tháng | dd-mm-yyyy |
| Giao thông bên | trái |
| Mã điện thoại | 09 (Pahang except as noted) 05 (Cameron Highlands) 03 (Genting Highlands) |
| Mã bưu chính | 25xxx to 28xxx, 39xxx, 49000, 69000 |
| Mã ISO 3166 | MY-06 |
| Number plate prefixes | C |
| Website | pahang |
Pahang (phát âm tiếng Mã Lai: [paˈhaŋ]; Jawi: ڤهڠ), tên chính thức Pahang Darul Makmur với kính danh tiếng Ả Rập Darul Makmur (Jawi: دار المعمور, "Nơi của sự thanh bình") là một Hồi quốc và một bang của Malaysia. Với diện tích 35.840 km2,[7] đây là bang rộng thứ ba của Malaysia, sau Sarawak và Sabah, và rộng nhất Malaysia bán đảo. Bang này chiếm chừng 10,9% tổng diện tích Malaysia. Tuy vậy, với dân số 1,63 triệu dân, đây chỉ là bang đông dân thứ chín.[7] Thủ phủ và thành phố lớn nhất của Pahang là Kuantan.
Bang này chứa đựng lưu vực sông Pahang khá rộng lớn. Pahang tiếp giáp với Kelantan về phía bắc, giáp Perak, Selangor, Negeri Sembilan về phía tây, giáp Johor về phía nam, giáp Terengganu và Biển Đông về phía đông. Thủ phủ hoang gia và nơi ở của Sultan Pahang nằm ở Pekan. Những đô thị lớn khác là Temerloh, Bentong, Genting Highlands và Bukit Tinggi.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Constitution of Pahang" (PDF). www.dirajapahang.my. Portal Diraja Pahang. 2016. tr. 30. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Department of Statistics Malaysia Official Portal". www.dosm.gov.my. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b DOSM. "Department of Statistics Malaysia". www.dosm.gov.my. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Laporan Sosioekonomi Negeri Pahang 2023". Department of Statistics Malaysia (bằng tiếng Mã Lai). tháng 8 năm 2024. ISSN 2600-9919.
- ^ "Malaysia Human Development Index (MHDI), 2023". dosm.gov.my (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Pahang". Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênDOSM Pahang - ^ "2010 Population and Housing Census of Malaysia" (PDF). Department of Statistics, Malaysia. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.