Bước tới nội dung

Pahang

3°45′B 102°30′Đ / 3,75°B 102,5°Đ / 3.750; 102.500
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pahang
Bang Pahang
Negeri Pahang Darul Makmur (tiếng Mã Lai)
Flag of Pahang
Hiệu kỳ
Coat of arms of Pahang
Huy hiệu
Tiêu ngữ: 
Ya Latif
O God the Gentle[1]
Bài ca: Allah Selamatkan Sultan Kami
Allah, Save Our Sultan
   Pahang tại    Malaysia
Quốc gia Malaysia
Establishment of the sultanate1882
Các bang Liên bang Mã Lai1895
Thuộc Nhật1942
Gia nhập Liên bang Mã Lai1948
Tuyên ngôn độc lập Mã Lai31 tháng 8 năm 1957
Thủ phủKuantan
3°45′B 102°30′Đ / 3,75°B 102,5°Đ / 3.750; 102.500
Thủ phủ hoàng giaPekan
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Mã Lai
Ngôn ngữ thiểu số
Sắc tộc
Tôn giáo
Tên dân cưPahangite, Pahangese
Chính phủChế độ quân chủ lập hiến đại nghị
• Sultan
Abdullah
Wan Rosdy Wan Ismail
(BNUMNO)
Lập phápHội đồng Lập pháp
Diện tích
• Tổng cộng
35,965 km2 (13,886 dặm vuông Anh)
Độ cao cao nhất2.187 m (7,175 ft)
Dân số
• Điều tra 2020
1,591,295[2]
• Mật độ
45/km2 (116,5/sq mi) (hạng 14)
GDP (PPP)Ước lượng 2024 
• Tổng số
59,122 tỷ đô la Mỹ (hạng 8)
• Bình quân đầu người
35.441 đô la Mỹ[3] (hạng 8)
GDP (danh nghĩa)Ước lượng 2024 
• Tổng số
18,072 tỷ đô la Mỹ (hạng 8)
• Bình quân đầu người
10.833 đô la Mỹ[3] (hạng 8)
Gini (2022)Giảm theo hướng tích cực 0.308[4]
thấp
HDI (2024)Tăng 0.808[5]
rất cao · hạng 9
Tiền tệRinggit Malaysia (RM/MYR)
Múi giờUTC+8 (Giờ Malaysia)
Cách ghi ngày thángdd-mm-yyyy
Giao thông bêntrái
Mã điện thoại09 (Pahang except as noted)
05 (Cameron Highlands)
03 (Genting Highlands)
Mã bưu chính
25xxx to 28xxx, 39xxx, 49000, 69000
Mã ISO 3166MY-06
Number plate prefixesC
Websitepahang.gov.my

Pahang (phát âm tiếng Mã Lai: [paˈhaŋ]; Jawi: ڤهڠ), tên chính thức Pahang Darul Makmur với kính danh tiếng Ả Rập Darul Makmur (Jawi: دار المعمور, "Nơi của sự thanh bình") là một Hồi quốc và một bang của Malaysia. Với diện tích 35.840 km2,[7] đây là bang rộng thứ ba của Malaysia, sau SarawakSabah, và rộng nhất Malaysia bán đảo. Bang này chiếm chừng 10,9% tổng diện tích Malaysia. Tuy vậy, với dân số 1,63 triệu dân, đây chỉ là bang đông dân thứ chín.[7] Thủ phủ và thành phố lớn nhất của Pahang là Kuantan.

Tôn giáo tại Pahang (2010)[8]
Tôn giáo Tỷ lệ
Hồi giáo
  
74.9%
Phật giáo
  
14.4%
Hindu giáo
  
4.0%
Không tôn giáo
  
2.7%
Công giáo
  
1.9%
Khác
  
0.9%
Vô thần
  
0.7%
Tôn giáo truyền thống Trung Hoa
  
0.5%

Bang này chứa đựng lưu vực sông Pahang khá rộng lớn. Pahang tiếp giáp với Kelantan về phía bắc, giáp Perak, Selangor, Negeri Sembilan về phía tây, giáp Johor về phía nam, giáp TerengganuBiển Đông về phía đông. Thủ phủ hoang gia và nơi ở của Sultan Pahang nằm ở Pekan. Những đô thị lớn khác là Temerloh, Bentong, Genting HighlandsBukit Tinggi.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Constitution of Pahang" (PDF). www.dirajapahang.my. Portal Diraja Pahang. 2016. tr. 30. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ "Department of Statistics Malaysia Official Portal". www.dosm.gov.my. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ a b DOSM. "Department of Statistics Malaysia". www.dosm.gov.my. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
  4. ^ "Laporan Sosioekonomi Negeri Pahang 2023". Department of Statistics Malaysia (bằng tiếng Mã Lai). tháng 8 năm 2024. ISSN 2600-9919.
  5. ^ "Malaysia Human Development Index (MHDI), 2023". dosm.gov.my (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  6. ^ "Pahang". Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  7. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên DOSM Pahang
  8. ^ "2010 Population and Housing Census of Malaysia" (PDF). Department of Statistics, Malaysia. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.