Peginterferon alfa-2a

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Peginterferon alfa-2a
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiPegasys, others
AHFS/Drugs.com
MedlinePlusa605029
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
Dược đồ sử dụngsubcutaneous
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Các định danh
Số đăng ký CAS
DrugBank
ChemSpider
  • none
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC860H1353N227O255S9
Khối lượng phân tử19241 g/mol (unpegylated)
40000 g/mol (pegylated) g·mol−1
  (kiểm chứng)

Pegylated interferon alfa-2a, được bán dưới tên thương hiệu Pegasys trong số những loại khác, là thuốc dùng để điều trị viêm gan Cviêm gan B. [1] Đối với viêm gan C, nó thường được sử dụng cùng với ribavirin và tỷ lệ chữa khỏi là từ 24 đến 92%.[1][2] Đối với viêm gan B nó có thể được sử dụng một mình.[3] Nó được tiêm bằng cách tiêm dưới da.[1]

Tác dụng phụ là phổ biến.[4] Chúng có thể bao gồm đau đầu, cảm thấy mệt mỏi, trầm cảm, khó ngủ, rụng tóc, buồn nôn, đau tại chỗ tiêm và sốt.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm rối loạn tâm thần, rối loạn tự miễn dịch, cục máu đông hoặc nhiễm trùng.[1] Sử dụng với ribavirin không được khuyến cáo trong thai kỳ.[1] Pegylated interferon alfa-2a thuộc họ thuốc interferon alpha.[1] Nó được pegylated để bảo vệ các phân tử khỏi sự cố.[4]

Pegylated interferon alfa-2a đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2002.[1] Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần có trong hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 500,00 đến 4,800,00 USD trong 12 tuần.[6] Ở Hoa Kỳ, chi phí khoảng 9.250,00 USD,[4] trong khi ở Vương quốc Anh 12 tuần, NHS tốn khoảng 1492,80 bảng.[3]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc này được chấp nhận trên toàn thế giới để điều trị mãn tính viêm gan C (bao gồm cả những người có HIV đồng nhiễm, xơ gan, 'bình thường' mức ALT) và gần đây đã được phê duyệt (trong EU, Mỹ, Trung Quốc và nhiều nước khác) để điều trị viêm gan B mãn tính. Nó cũng được sử dụng trong điều trị một số u lympho tế bào T, đặc biệt là nấm mycosis.

Peginterferon alfa-2a là một interferon tác dụng dài. Interferon là các protein được giải phóng trong cơ thể để đáp ứng với nhiễm virus. Interferon rất quan trọng để chống lại virus trong cơ thể, để điều chỉnh sự sinh sản của các tế bào và điều chỉnh hệ thống miễn dịch.   [ <span title="This claim needs references to reliable sources. (October 2009)">cần dẫn nguồn</span> ]

Yếu tố di truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với viêm gan C loại 1 được điều trị bằng pegylated interferon alfa-2a hoặc pegylated interferon alfa-2b kết hợp với ribavirin, người ta đã chứng minh rằng đa hình di truyền gần gen IL28B của người, mã hóa interferon lambda 3, có liên quan đến sự khác biệt đáng kể trong đáp ứng với điều trị. Phát hiện này, ban đầu được báo cáo trong Tự nhiên,[7] cho thấy bệnh nhân viêm gan C kiểu gen 1 mang một số alen biến thể di truyền gần gen IL28B có nhiều khả năng đạt được đáp ứng virus kéo dài sau khi điều trị hơn những người khác. Một báo cáo khác trong Tự nhiên [8] đã chứng minh các biến thể di truyền tương tự cũng có liên quan đến sự thanh thải tự nhiên của virus viêm gan C genotype 1.

Nhiễm trùng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng đã được sử dụng cho hội chứng hô hấp Trung Đông và viêm gan E.[9]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được pegylated với 40 phân nhánh   chuỗi PEG kg/mol. Thuốc được sản xuất dưới tên thương hiệu Pegasys bởi Roche Enterprises.

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Một tổng quan Cochrane đã tìm cách xác định liệu interferon alfa-2a có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị cho những người bị thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tân mạch. Họ không tìm thấy bằng chứng về khả năng thị giác được cải thiện với tác hại tiềm tàng.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Peginterferon Alfa-2a (Professional Patient Advice) - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ “Pegasys 135 mcg and 180 mcg solution for injection in pre-filled pen - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ a ă British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 639. ISBN 9780857111562. 
  4. ^ a ă â “Peginterferon alfa-2a (Pegasys) - Treatment - Hepatitis C Online”. www.hepatitisc.uw.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Inclusion of the injectable formulation of peginterferon alfa-2a and -2b is proposed for the treatment of hepatitis C among adults.” (PDF). who.int. tr. 11. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ Ge D, Fellay J, Thompson AJ và đồng nghiệp (2009). “Genetic variation in IL28B predicts hepatitis C treatment-induced viral clearance”. Nature 461 (7262): 399–401. PMID 19684573. doi:10.1038/nature08309. 
  8. ^ Thomas DL, Thio CL, Martin MP và đồng nghiệp (2009). “Genetic variation in IL28B and spontaneous clearance of hepatitis C virus”. Nature 461 (7265): 798–801. PMC 3172006. PMID 19759533. doi:10.1038/nature08463. 
  9. ^ “Peginterferon Alfa Monograph for Professionals - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017. 
  10. ^ Reddy U, Krzystolik M (2006). “Antiangiogenic therapy with interferon alfa for neovascular age-related macular degeneration”. Cochrane Database Syst Rev 1: CD005138. PMID 16437522. doi:10.1002/14651858.CD005138.pub2. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]