Ribavirin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ribavirin.svg
Ribavirin ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1-[(2R,3R,4S,5R)-3,4-dihydroxy-5-(hydroxymethyl)oxolan-2-yl]-1H-1,2,4-triazole-3-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 36791-04-5
Mã ATC J05AP01
PubChem 37542
DrugBank DB00811
Dữ liệu hóa chất
Công thức C8H12N4O5 
Phân tử gam 244.206 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa 1-(β-D-Ribofuranosyl)-1H-1,2,4-triazole-3-carboxamide
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 64%[1]
Liên kết protein 0%[1]
Chuyển hóa liver and intracellularly[1]
Bán thải 298 hours (multiple dose); 43.6 hours (single dose)[1]
Bài tiết Urine (61%), faeces (12%)[1]
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

X(AU) X(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth, solution for inhalation

Ribavirin, hay còn được gọi là tribavirin, là một loại thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị nhiễm RSV, viêm gan Csốt xuất huyết do virus. [2] Đối với bệnh viêm gan C, chúng được sử dụng kết hợp với các thuốc khác như simeprevir, sofosbuvir, peginterferon alfa-2b hoặc peginterferon alfa-2a.[2] Trong số các bệnh sốt xuất huyết do virus, chúng thường được sử dụng cho bệnh sốt Lassa, sốt xuất huyết Crimean – Congo và nhiễm Hantavirus nhưng không phải là Ebola hoặc Marburg. Ribavirin được đưa vào cơ thể qua đường miệng hoặc mũi.[2]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, sốt, đau cơ, và tâm trạng khó chịu.[2] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có là sự cố hồng cầu, các vấn đề về gan và các phản ứng dị ứng.[2] Sử dụng trong khi mang thai sẽ gây hại cho em bé.[2] Kiểm soát sinh sản hiệu quả được khuyến cáo cho cả nam và nữ trong 7 tháng sau khi sử dụng.[3] Cơ chế tác dụng của ribavirin vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng.[2]

Ribavirin đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1971 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1986. [4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[2]Tại Hoa Kỳ, chi phí điều trị là cao hơn 200 USD.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “PRODUCT INFORMATION REBETOL® (RIBAVIRIN) CAPSULES” (PDF). TGA eBusiness Services. Merck Sharp & Dohme (Australia) Pty Limited. 29 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Ribavirin”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 177. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 504. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 79. ISBN 9781284057560.