Phillipp Mwene
|
Mwene trong màu áo 1. FC Kaiserslautern năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 29 tháng 1, 1994 | ||
| Nơi sinh | Viên, Áo | ||
| Chiều cao | 1,70 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Mainz 05 | ||
| Số áo | 2 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2002–2010 | Austria Wien | ||
| 2010–2013 | VfB Stuttgart | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2016 | VfB Stuttgart II | 73 | (0) |
| 2016–2018 | 1. FC Kaiserslautern | 65 | (4) |
| 2018–2021 | Mainz 05 | 30 | (1) |
| 2021–2023 | PSV | 44 | (3) |
| 2023– | Mainz 05 | 84 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-19 Áo | 4 | (0) |
| 2014–2016 | U-21 Áo | 16 | (0) |
| 2021– | Áo | 29 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 6 năm 2026 | |||
Phillipp Mwene (sinh ngày 29 tháng 1 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh cho câu lạc bộ Bundesliga Mainz 05 và đội tuyển quốc gia Áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]VfB Stuttgart II
[sửa | sửa mã nguồn]Anh có lần ra sân đầu tiên cho VfB Stuttgart II vào ngày 20 tháng 4 năm 2013 tại 3. Liga trước SV Wacker Burghausen.[1]
1. FC Kaiserslautern
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2016, Mwene ký hợp đồng với 1. FC Kaiserslautern. Trong mùa giải 2017–18, anh thi đấu ổn định ở vị trí hậu vệ phải, đóng góp 4 bàn thắng và 7 pha kiến tạo sau 31 lần ra sân, trong khi câu lạc bộ xuống hạng khỏi 2. Bundesliga.[2]
Mainz 05
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 5 năm 2018, câu lạc bộ Bundesliga Mainz 05 thông báo Mwene sẽ gia nhập câu lạc bộ theo dạng chuyển nhượng tự do từ Kaiserslautern kể từ mùa giải 2018–19.[2]
PSV
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 27 tháng 5 năm 2021, PSV thông báo Mwene sẽ gia nhập câu lạc bộ theo dạng chuyển nhượng tự do từ Mainz 05, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7.[3]
Trở lại Mainz 05
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 23 tháng 8 năm 2023, Mwene trở lại Mainz 05 theo bản hợp đồng ba năm.[4]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Mwene sinh ra tại Viên và có hai quốc tịch Kenya và Áo. Anh là tuyển thủ trẻ của Áo.[5] Anh được triệu tập vào danh sách sơ bộ của Áo chuẩn bị cho UEFA Euro 2020.[6]
Anh ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo vào ngày 4 tháng 9 năm 2021 trong trận vòng loại World Cup gặp Israel, trận thua 2–5 trên sân khách. Anh đá chính và thi đấu trọn vẹn trận đấu.[7]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| 1. FC Kaiserslautern | 2016–17 | 2. Bundesliga | 34 | 0 | 1 | 0 | — | — | 35 | 0 | ||
| 2017–18 | 2. Bundesliga | 31 | 4 | 2 | 0 | — | — | 33 | 4 | |||
| Tổng cộng | 65 | 4 | 3 | 0 | — | — | 68 | 4 | ||||
| Mainz 05 | 2018–19 | Bundesliga | 6 | 0 | 1 | 1 | — | — | 7 | 1 | ||
| 2019–20 | Bundesliga | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 4 | 0 | |||
| 2020–21 | Bundesliga | 20 | 1 | 0 | 0 | — | — | 20 | 1 | |||
| Tổng cộng | 30 | 1 | 1 | 1 | — | — | 31 | 2 | ||||
| PSV Eindhoven | 2021–22 | Eredivisie | 19 | 3 | 3 | 0 | 12[a] | 0 | 0 | 0 | 34 | 3 |
| 2022–23 | Eredivisie | 25 | 0 | 3 | 0 | 10[b] | 0 | 0 | 0 | 38 | 0 | |
| Tổng cộng | 44 | 3 | 6 | 0 | 22 | 0 | 0 | 0 | 72 | 3 | ||
| Mainz 05 | 2023–24 | Bundesliga | 23 | 1 | 0 | 0 | — | — | 23 | 1 | ||
| 2024–25 | Bundesliga | 32 | 1 | 2 | 0 | — | — | 34 | 1 | |||
| 2025–26 | Bundesliga | 29 | 1 | 1 | 0 | 7[c] | 0 | — | 37 | 1 | ||
| Tổng cộng | 84 | 3 | 3 | 0 | 7 | 0 | — | 94 | 3 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 223 | 11 | 13 | 1 | 29 | 0 | 0 | 0 | 265 | 12 | ||
- ↑ Năm lần ra sân tại UEFA Europa League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League, một lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ↑ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Lần ra sân tại UEFA Conference League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Áo | 2021 | 1 | 0 |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 11 | 0 | |
| 2025 | 7 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 30 | 0 | |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]PSV
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu tháng của Eredivisie: tháng 12 năm 2021[13]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Official match report: VfB Stuttgart II - Wacker Burghausen 0:0 (0:0)". Hiệp hội bóng đá Đức. ngày 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013.
- 1 2 "Mwene wechselt nach Mainz". kicker Online (bằng tiếng German). ngày 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "PSV Contracteert Verdediger Phillipp Mwene" (bằng tiếng Hà Lan). PSV Eindhoven. ngày 1 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "PHILLIPP MWENE KEHRT ZURÜCK" [PHILLIP MWENE RETURNS] (bằng tiếng Đức). 1. FSV Mainz 05. ngày 23 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Phillipp Mwene: Das ist Fodas Überraschungsmann". www.laola1.at.
- ↑ "Vorläufiger ÖFB-Kader für die EURO-Vorbereitung nominiert" [Provisional ÖFB squad nominated for Euro preparation]. Hiệp hội bóng đá Áo (bằng tiếng Đức). ngày 19 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Israel v Austria game report". FIFA. ngày 4 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Phillipp Mwene tại Soccerway. Truy cập 21 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PSV wint na strafschoppen van Ajax in bekerfinale vol irritaties en opstootjes" [PSV beats Ajax after penalty kicks in cup final full off irritations and fights] (bằng tiếng Dutch). ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Super Cup". soccerway.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Ajax - PSV". PSV.nl. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Lang beslist duel met Feyenoord en bezorgt PSV veertiende Johan Cruijff Schaal" [Long decided duel with Feyenoord and gives PSV fourteenth Johan Cruijff Shield]. nos.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Ajax still provides most players for team of the month". eredivisie.eu. ngày 14 tháng 1 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Phillipp Mwene tại PSV Eindhoven Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2023 tại Wayback Machine
- Phillipp Mwene tại kicker.de tại archive.today (lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2013) (bằng tiếng Đức)
- Phillipp Mwene tại Soccerway
- Phillipp Mwene tại ÖFB (bằng tiếng Đức)
- Phillipp Mwene tại ÖFB (bằng tiếng Đức) (đội tuyển quốc gia)
- Phillipp Mwene trên Instagram
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Viên
- Cầu thủ bóng đá nam Áo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Áo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Áo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Áo
- Người Áo gốc Kenya
- Hậu vệ cánh bóng đá nam
- Cầu thủ Bundesliga
- Cầu thủ 2. Bundesliga
- Cầu thủ 3. Liga
- Cầu thủ Eredivisie
- Cầu thủ VfB Stuttgart II
- Cầu thủ 1. FC Kaiserslautern
- Cầu thủ 1. FSV Mainz 05
- Cầu thủ PSV Eindhoven
- Cầu thủ bóng đá nam Áo ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Đức
- Vận động viên Áo ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hà Lan
- Vận động viên Áo ở nước ngoài tại Hà Lan
- Cầu thủ UEFA Euro 2024
- Nam vận động viên Áo thế kỷ 21
- Sơ khai dài có văn xuôi ngắn
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Sơ khai hậu vệ bóng đá Áo