Pinar del Río (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Pinar del Río
Tỉnh
Tobacco field cuba1.jpg
Cánh đồng thuốc lá tại tỉnh Pinar del Río
Quốc gia  Cuba
Thủ phủ Pinar del Río
Diện tích 10.904,03 km2 (4.210 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Dân số 730.626 (2004) [1]
Mật độ 67 /km2 (174 /sq mi)
Múi giờ EST (UTC-5)
Mã điện thoại +53-48
Vị trí tỉnh Pinar del Río tại Cuba
Website: Pinar.cu

Pinar del Río là tỉnh cực Tây của Cuba.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Pinar del Río bao gồm một phần của ba dãy núi chính ở Cuba và Cordillera de Guaniguanico. Nó được chia thanh 2 phần: phía Đông là Sierra del Rosario, phía Tây là Sierra de los Organos. Khu vực này có phong cảnh rất đặc trưng: những đồi đá vôi dốc (thường được gọi là mogotes), những miền đầm lầy, thung lũng màu mỡ. Một trong số nhưng thắng cảnh ở khu vực này (Thung lũng Viñales đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.

Bờ biển phía Bắc của Pinar del Río thông ra vịnh Mexico, và được chắn ngang quần đảo Colorado, một chuỗi các đảo nhỏ và đá ngầm. Điểm đến nổi tiếng nhất ở phía Tây Cuba là Cabo San Antonio nằm trên vùng thung lũng Guanahacabibes, một trong số các Công viên quốc giaKhu dự trữ sinh quyển nổi tiếng của Cuba.

Khu tự quản[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Dân số
(2004)
Diện tích
(km²)
Tọa độ Chú ý
Bahía Honda 45968 784 22°54′23″B 83°09′49″T / 22,90639°B 83,16361°T / 22.90639; -83.16361 (Bahía Honda)
Candelaria 19523 299 22°44′40″B 82°57′57″T / 22,74444°B 82,96583°T / 22.74444; -82.96583 (Candelaria)
Consolación del Sur 87500 1112 22°30′0″B 83°30′55″T / 22,5°B 83,51528°T / 22.50000; -83.51528 (Consolación del Sur)
Guane 35893 717 22°12′2″B 84°05′1″T / 22,20056°B 84,08361°T / 22.20056; -84.08361 (Guane)
La Palma 35426 621 22°45′22″B 83°33′12″T / 22,75611°B 83,55333°T / 22.75611; -83.55333 (La Palma)
Los Palacios 38950 786 22°34′57″B 83°14′56″T / 22,5825°B 83,24889°T / 22.58250; -83.24889 (Los Palacios)
Mantua 26065 915 22°17′27″B 84°17′14″T / 22,29083°B 84,28722°T / 22.29083; -84.28722 (Mantua)
Minas de Matahambre 34419 858 22°34′57″B 83°56′57″T / 22,5825°B 83,94917°T / 22.58250; -83.94917 (Minas de Matahambre)
Pinar del Río 190532 708 22°25′33″B 83°41′18″T / 22,42583°B 83,68833°T / 22.42583; -83.68833 (Pinar del Río) Tỉnh lỵ
San Cristóbal 70830 936 22°43′1″B 83°03′4″T / 22,71694°B 83,05111°T / 22.71694; -83.05111 (San Cristóbal)
San Juan y Martínez 45061 409 22°16′0″B 83°50′2″T / 22,26667°B 83,83389°T / 22.26667; -83.83389 (San Juan y Martínez)
San Luis 34085 765 22°16′59″B 83°46′4″T / 22,28306°B 83,76778°T / 22.28306; -83.76778 (San Luis)
Sandino 39245 1718 22°04′52″B 84°13′18″T / 22,08111°B 84,22167°T / 22.08111; -84.22167 (Sandino)
Viñales 27129 704 22°36′55″B 83°42′57″T / 22,61528°B 83,71583°T / 22.61528; -83.71583 (Viñales)

Nguồn: Population from 2004 Census.[1] Area from 1976 municipal re-distribution.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007.  (tiếng Tây Ban Nha)
  2. ^ Statoids (tháng 7 năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]