Priština

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Приштина
Priština
Prishtinë
Prishtina
Hình nền trời của Приштина Priština Prishtinë Prishtina
Hiệu kỳ của Приштина Priština Prishtinë Prishtina
Hiệu kỳ
Vị trí của Приштина Priština Prishtinë Prishtina
Приштина Priština Prishtinë Prishtina trên bản đồ Thế giới
Приштина Priština Prishtinë Prishtina
Приштина
Priština
Prishtinë
Prishtina
Quốc gia Kosovo
TỉnhSerbia Kosovo và Metohija
(dưới sự quản lý của Liên Hợp Quốc)
Chính quyền
 • KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
 • Thị trưởngPërparim Rama
 • Hội đồngHội đồng thành phố Priština
Diện tích[1]
 • Tổng cộng523,13 km2 (20,198 mi2)
Độ cao652 m (2,139 ft)
Dân số (2011)[2]
 • Tổng cộng198.897
 • Mật độ380,2/km2 (9,850/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính10000
Mã điện thoại+381 38
Thành phố kết nghĩaAnkara, Bursa, Durrës, Tirana, Karachi, Des Moines, Vaduz, Luxembourg, Podgorica, Guadalajara sửa dữ liệu
Trang webPriština Municipality

Priština, cũng viết là Pristina (tiếng Serbia: Приштина hoặc Priština, tiếng Albania: Prishtinë hay Prishtina, Về âm thanh nàylisten ) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của Kosovo, một tỉnh của Serbia đang thuộc sự quản lý của Liên Hợp Quốc từ cuộc Chiến tranh Kosovo năm 1999.

Dân số của thành phố này vào năm 2011 là 198.897.[2] Thành phố này có dân số đa số là người Albani, cùng với một số cộng đồng nhỏ hơn thuộc các dân tộc Serb, Bosnia, Roma và các dân tộc khác. Chính quyền lâm thời của lãnh thổ và Ủy ban Quản lý Lâm thời Liên Hợp Quốc tại Kosovo (UNMIK) đóng trụ sở tại đây. Thành phố này cũng là một trung tâm văn hóa, giáo dục, hành chính của Kosovo. Thành phố có Đại học Priština và một sân bay quốc tế, Sân bay quốc tế Priština.

Dân cư của thành phố này được gọi là Prishtinali hay Prishtinas trong tiếng Albania và Prištinci (Приштинци) hay Prištevci (Приштевци) trong tiếng Serbia.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Pristina
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 15.8 20.2 26.0 29.0 32.3 36.3 39.2 36.8 34.4 29.3 22.0 15.6 39,2
Trung bình cao °C (°F) 2.4 5.5 10.5 15.7 20.7 23.9 26.4 26.7 23.1 17.1 10.1 4.1 15,5
Trung bình ngày, °C (°F) −1.3 1.1 5.0 9.9 14.7 17.8 19.7 19.5 15.9 10.6 5.1 0.4 9,8
Trung bình thấp, °C (°F) −4.9 −2.8 0.2 4.2 8.5 11.4 12.5 12.3 9.4 5.0 0.9 −3.1 4,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −27.2 −24.5 −14.2 −5.3 −1.8 0.5 3.9 4.4 −4 −8 −17.6 −20.6 −27,2
Giáng thủy mm (inch) 38.9
(1.531)
36.1
(1.421)
38.8
(1.528)
48.8
(1.921)
68.2
(2.685)
60.3
(2.374)
51.6
(2.031)
44.0
(1.732)
42.1
(1.657)
45.4
(1.787)
68.2
(2.685)
55.5
(2.185)
597,9
(23,539)
độ ẩm 83 77 70 65 67 67 63 62 68 74 80 83 71
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 13.6 12.3 11.4 12.1 12.8 11.9 8.3 7.9 7.5 8.6 12.3 14.5 133,2
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 70.8 96.0 143.0 184.0 227.9 246.3 299.3 289.6 225.8 173.5 96.9 70.2 2.123,3
Nguồn: Republic Hydrometeorological Service of Serbia[3]
Trụ sở UNMIK - Priština.
Tòa nhà Trung tâm chính quyền Kosovo (trước đây là một nhà băng, bị phá hư trong cuộc chiến năm 1999, hiện đã được trùng tu đầy đủ).
Đại lộ Mẹ Teresa.
Grand Hotel.
Thư viện Công cộng quốc gia ở Priština.
Stadiumi i Qytetit - Sân bóng đá thành phố.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Komisioni për majten e territorit të Republikës së Kosovës” (PDF) (bằng tiếng Albania). Prime Minister Office of Kosovo. tr. 52. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ a b “Regjistrimi i Popullsisë, Ekonomive Familjare dhe Banesave në Kosovë 2011 – Rezultatet Përfundimtare: Të Dhënat Demografike sipas Komunave” (PDF) (bằng tiếng Albania). Kosovo Agency of Statistics. tr. 14. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2021. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Census 2011” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ “Monthly and annual means, maximum and minimum values of meteorological elements for the period 1961–1990” (bằng tiếng Serbia). Republic Hydrometeorological Service of Serbia. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.