Quảng hoắc hương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quảng hoắc hương
Pogostemon cablin 001.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Lamiaceae
Chi (genus)Pogostemon
Loài (species)P. cablin
Danh pháp hai phần
Pogostemon cablin
Benth.
Danh pháp đồng nghĩa
  • P. patchouli
  • P. patchouly
  • P. pachouli

Quảng hoắc hương, hay ngắn gọn là hoắc hương (tên khoa học: Pogostemon cablin (Blanco) Benth), là loài thực vật thuộc chi Pogostemon, họ Bạc hà. Cây có thể cao đến 0,75 m), hoa màu trắng hồng nhạt. Đây là loài bản địa của châu Á nhiệt đới, hiện nay được trồng ở Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia, Mauritius, Philippines, Thái Lan, Việt NamTây Phi.

Pogostemon cablin, P. commosum, P. hortensis, P. heyneasusP. plectranthoides đều là các giống cây trồng cho tinh dầu hoắc hương (tiếng Anh: patchouli oil).

Tinh dầu hoắc hương được chiết bằng cách chưng cất hơi nước.

Các thành phần tạo hương trong tinh dầu hoắc hương:

Tinh dầu hoắc hương được dùng trong sản xuất nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, chất thơm, thuốc dưỡng tóc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hasegawa, Yoshihiro; Tajima, Katsuhiko; Toi, Nao; Sugimura, Yukio; và đồng nghiệp (1992). “An additional constituent occurring in the oil from a patchouli cultivar”. Flavour and Fragrance Journal. 7 (6): 333–335. doi:10.1002/ffj.2730070608. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |first= (trợ giúp)
  2. ^ Weyerstahl, Peter; Gansau, Christian; Marschall, Helga; và đồng nghiệp (1993). “Structure-odour correlation. Part XVIII. Partial structures of patchoulol with bicyclo[2.2.2]octane skeleton”. Flavour and Fragrance Journal. 8 (6): 297–306. doi:10.1002/ffj.2730080603. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |first= (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  3. ^ Hybertson, Brooks M. (2007). “Solubility of the Sesquiterpene Alcohol Patchoulol in Supercritical Carbon Dioxide”. Journal of Chemical Engineering Data. 52 (1): 235–238. doi:10.1021/je060358w. PMC 2677825. PMID 19424449. |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  4. ^ a b Nikiforov, Alexej; Jirovetz, Leopold; Buchbauer, Gerhard; Raverdino, Vittorio; và đồng nghiệp (1988). “GC-FTIR and GC-MS in odour analysis of essential oils”. Microchimica Acta. 95 (1–6): 193–198. doi:10.1007/BF01349751. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |first= (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]