Quận Jefferson, New York

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quận Jefferson, New York
Bản đồ
Map of New York highlighting Jefferson County
Vị trí trong tiểu bang New York
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang New York
Vị trí của tiểu bang New York trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1805
Quận lỵ Watertown
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.857 mi² (4.810 km²)
1.272 mi² (3.294 km²)
585 mi² (1.515 km²), 31.49%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

111.738
88/dặm vuông (34/km²)
Website: www.co.jefferson.ny.us

Quận Jefferson (tiếng Anh: Jefferson County) là một quận trong tiểu bang New York, Hoa Kỳ. Quận lỵ là thành phố Watertown 6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận này có dân số 111.738 người 2.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 4810 kilômét vuông, trong đó có 1515 km2 là diện tích mặt nước.

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Các xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố và thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
181015.140
182032.952117.6%
183048.49347.2%
184060.98425.8%
185068.15311.8%
186069.8252.5%
187065.415−6.3%
188066.1031.1%
189068.8064.1%
190076.74811.5%
191080.3824.7%
192082.2502.3%
193083.5741.6%
194084.0030.5%
195085.5211.8%
196087.8352.7%
197088.5080.8%
198088.151−0.4%
1990110.94325.9%
2000111.7380.7%
Ước tính 2009[1]118.719
Source[2]

Theo điều tra dân số Bản mẫu:GR2 năm 2000, quận đã có dân số 111.738 người, 40.068 hộ gia đình, và 28.127 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 88 người trên một dặm vuông (34/km ²). Có 54.070 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 42 trên một dặm vuông (16/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận bao gồm 88,71% người da trắng, 5,83% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,53% người Mỹ bản xứ, 0,92% châu Á, Thái Bình Dương 0,14%, 2,05% từ các chủng tộc khác, và 1,82% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 4,19% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 14,1% là của Ai len 12,8%, tiếng Đức, tiếng Anh 11,3%, 10,6% người Mỹ, Pháp 8,5% và 8,5% gốc Ý theo điều tra dân số năm 2000. 93,2% nói tiếng Anh và 3,5% người Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 40.068 hộ, trong đó 37,20% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,40% có nữ hộ và không có chồng, và 29,80% là không gia đình. 24,40% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,10% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,58 và cỡ gia đình trung bình là 3,07.

Trong dân số quận đã được trải ra với 26,50% dưới độ tuổi 18, 11,80% 18-24, 31,30% 25-44, 19,10% từ 45 đến 64, và 11,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 32 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 107,30 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 108,50 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được $ 34.006, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 39.296. Phái nam có thu nhập trung bình $ 28.727 so với 21.787 $ cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 16.202 $. Giới 10,00% gia đình và 13,30% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 16,80% những người dưới 18 tuổi và 9,20% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]