Quận Sanders, Montana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quận Sanders, Montana
Bản đồ
Map of Montana highlighting Sanders County
Vị trí trong tiểu bang Montana
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Montana
Vị trí của tiểu bang Montana trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1906
Quận lỵ Thompson Falls
TP lớn nhất Thompson Falls
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

2.790 mi² (7.226 km²)
2.762 mi² (7.154 km²)
28 mi² (73 km²), 1.00%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

10.227
4/mi² (1,4/km²)
Website: www.co.sanders.mt.us

Quận Sanders là một quận thuộc tiểu bang Montana, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Thompson Falls6. Quận được đặt tên theo. Dân số theo điều tra năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 10.227 người.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận này có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 10.227 người, 4.273 hộ gia đình, và 2.897 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 4 người trên một dặm vuông (1/km ²). Có 5.271 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 2 trên một dặm vuông (1/km ²). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 91,91% người da trắng, 0,13% da đen hay Mỹ gốc Phi, 4,74% người Mỹ bản xứ, 0,30% châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,26% từ các chủng tộc khác, và 2,64% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,55% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 20,1% là người gốc Đức, tiếng Anh 12,1%, 11,0% người Ailen, 7,9% và 6,5% người Mỹ gốc Na Uy theo điều tra dân số năm 2000. 96,9% nói tiếng Anh, Đức 1,4% và 1,2% người Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 4.273 hộ, trong đó 26,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 57,30% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 32,20% là không lập gia đình. 28,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,60% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,35 và cỡ gia đình trung bình là 2,86.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 23,80% dưới độ tuổi 18, 5,50% 18-24, 22,10% 25-44, 31,80% từ 45 đến 64, và 16,90% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 44 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 102,10 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 100,50 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 26.852, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 31.340. Phái nam có thu nhập trung bình USD 28.340 so với 17.630 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 14.593 USD. Có 13,30% gia đình và 17,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 23,30% những người dưới 18 tuổi và 9,20% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]