Quang Thiện
|
Quang Thiện
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Tỉnh | Ninh Bình | |
| Trụ sở UBND | Xóm 16 | |
| Thành lập | 1964[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°5′39″B 106°6′22″Đ / 20,09417°B 106,10611°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 20,73 km²[2] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 26.860 người[2] | |
| Mật độ | 1.295 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 14647 | |
| Website | quangthien | |
Quang Thiện là một xã thuộc tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Quang Thiện có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Kim Sơn
- Phía nam giáp xã Quỹ Nhất và xã Nghĩa Lâm qua sông Đáy
- Phía tây giáp xã Phát Diệm
- Phía bắc giáp xã Khánh Nhạc.
Xã Quang Thiện có diện tích 20,73 km², dân số năm 2024 là 26.860 người,[2] mật độ dân số đạt 1.296 người/km².
Xã có đường quốc lộ 10 nối phường Hoa Lư với xã Phát Diệm đi qua và tuyến đường Lạc Thiện dọc xã được nâng cấp thành quốc lộ 21B. Quang Thiện có sông Vực chảy dọc xã, sông Ân Giang xuyên ngang qua rất thuận tiện giao thông đường thủy.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Quang Thiện được chia thành 43 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 1 Đồng Hướng, 2 Đồng Hướng, 3 Đồng Hướng, 4 Đồng Hướng, 5 Đồng Hướng, 6 Đồng Hướng, 7 Đồng Hướng, 8 Đồng Hướng, 9 Đồng Hướng, 11 Đồng Hướng, 12 Đồng Hướng, 13 Đồng Hướng, 14 Đồng Hướng, 15 Đồng Hướng, 16 Đồng Hướng, 17 Đồng Hướng, 1 Như Hòa, 2 Như Hòa, 3 Như Hòa, 4 Như Hòa, 5 Như Hòa, 6 Như Hòa, 7 Như Hòa, 8 Như Hòa, 9 Như Hòa, 10 Như Hòa, 11 Như Hòa.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Cư dân Quang Thiện có nguồn gốc từ những cuộc di dân theo Nguyễn Công Trứ đi lập ấp khi mở huyện Kim Sơn.
Ngày 5 tháng 4 năm 1829, thành lập huyện Kim Sơn thuộc phủ Yên Khánh, trấn Ninh Bình.
Năm 1831, đổi tên trấn Ninh Bình thành tỉnh Ninh Bình.
Năm 1918, huyện Kim Sơn thuộc tỉnh Ninh Bình, không phụ thuộc phủ Yên Khánh.
Ngày 22 tháng 7 năm 1964, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 199/QĐ-NV[1] về việc:
- Đổi tên xã Quang Trung thuộc huyện Kim Sơn thành xã Quang Thiện.
- Đổi tên xã Sào Nam thuộc huyện Kim Sơn thành xã Đồng Hướng.
- Đổi tên xã Hùng Vương thuộc huyện Kim Sơn thành xã Như Hòa.
- Đổi tên xã Lê Lợi thành xã Yên Mật.
Ngày 21 tháng 4 năm 1965, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quyết định số 103-NQ-TVQH[3] về việc phê chuẩn việc thành lập tỉnh Nam Hà trên cơ sở tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết[4] về việc thành lập tỉnh Hà Nam Ninh trên cơ sở tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
Ngày 27 tháng 4 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[5] về việc sáp nhập một phần của huyện Yên Khánh vào huyện Kim Sơn.
Ngày 27 tháng 3 năm 1978, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 51-BT[6] về việc thành lập xã Kim Liên thuộc huyện Kim Sơn trên cơ sở xã Yên Lạc và xã Yên Mật.
Ngày 26 tháng 12 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết[7] về việc chia tỉnh Hà Nam Ninh thành tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
Ngày 4 tháng 7 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 59-CP[8] về việc thành lập huyện Yên Khánh thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở một phần của huyện Kim Sơn và một phần của huyện Tam Điệp.
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[9] về việc chia tỉnh Nam Hà thành tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.
Tính đến ngày 31/12/2019:
- Xã Như Hòa có 11 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Một phần của xã Yên Mật có 2 xóm: 4, 5.
Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 861/NQ-UBTVQH14[10] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020). Theo đó, sáp nhập toàn bộ 0,90 km² diện tích tự nhiên và 827 người của xóm 4 và xóm 5 thuộc làng Như Mật của xã Yên Mật vừa giải thể vào xã Như Hòa.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Như Hòa có 6,09 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 6.164 người.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Xã Đồng Hướng có 16 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17.
- Xã Như Hòa có 11 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
- Xã Quang Thiện có 16 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[11] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định vào tỉnh Ninh Bình.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[12] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15[13] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Quang Thiện thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 5,88 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.324 người của xã Như Hòa; toàn bộ 8,09 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 10.017 người của xã Quang Thiện và toàn bộ 6,76 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.519 người của xã Đồng Hướng thuộc huyện Kim Sơn.
Xã Quang Thiện có 20,73 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 26.860 người.[2]
Ngày 9 tháng 9 năm 2025, HĐND xã Quang Thiện ban hành Nghị quyết số 16/NQ-HĐND[14][15] về việc:
- Đổi tên Xóm 1 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 1 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 2 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 2 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 3 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 3 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 4 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 4 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 5 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 5 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 6 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 6 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 7 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 7 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 8 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 8 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 9 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 9 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 11 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 11 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 12 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 12 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 13 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 13 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 14 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 14 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 15 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 15 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 16 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 16 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 17 thuộc xã Đồng Hướng thành xóm 17 Đồng Hướng thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 1 thuộc xã Như Hòa thành xóm 1 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 2 thuộc xã Như Hòa thành xóm 2 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 3 thuộc xã Như Hòa thành xóm 3 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 4 thuộc xã Như Hòa thành xóm 4 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 5 thuộc xã Như Hòa thành xóm 5 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 6 thuộc xã Như Hòa thành xóm 6 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 7 thuộc xã Như Hòa thành xóm 7 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 8 thuộc xã Như Hòa thành xóm 8 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 9 thuộc xã Như Hòa thành xóm 9 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 10 thuộc xã Như Hòa thành xóm 10 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Đổi tên Xóm 11 thuộc xã Như Hòa thành xóm 11 Như Hòa thuộc xã Quang Thiện.
- Giữ nguyên 16 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 của xã Quang Thiện.
Xã Quang Thiện có 43 xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 1 Đồng Hướng, 2 Đồng Hướng, 3 Đồng Hướng, 4 Đồng Hướng, 5 Đồng Hướng, 6 Đồng Hướng, 7 Đồng Hướng, 8 Đồng Hướng, 9 Đồng Hướng, 11 Đồng Hướng, 12 Đồng Hướng, 13 Đồng Hướng, 14 Đồng Hướng, 15 Đồng Hướng, 16 Đồng Hướng, 17 Đồng Hướng, 1 Như Hòa, 2 Như Hòa, 3 Như Hòa, 4 Như Hòa, 5 Như Hòa, 6 Như Hòa, 7 Như Hòa, 8 Như Hòa, 9 Như Hòa, 10 Như Hòa, 11 Như Hòa.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Quang Thiện có 8 làng: Như Độ, Hòa Lạc, Tuần Lễ nằm dọc theo chiều dài của xã, riêng làng Như Mật nằm ở phía bắc của xã.
- Làng Như Độ: giáp với làng Phúc Điền và làng Tuần Lễ. Làng Như Độ còn lưu giữ được nét văn hoá truyền thống riêng mà rất ít địa phương có được là mùa Lễ hội làng vào các năm: Tý, Ngọ, Mão, Dậu kéo dài từ chiều ngày 12 đến hết ngày 15 tháng Giêng âm lịch.
- Làng Hòa Lạc: Nằm ở giữa 2 làng Như Độ và Tuần Lễ. Đây là làng có phần đa dân số theo đạo Công Giáo. Trạm y tế xã và các trường tiểu học, trung học cơ sở xã Như Hòa nằm trên làng này. Nhà thờ Giáo xứ Hòa Lạc thuộc giáo phận Phát Diệm nằm trên địa bàn xã Như Hòa, Kim Sơn, Ninh Bình.
- Làng Tuần Lễ: Nằm ở phía đông của xã, giáp với xã Hùng Tiến. Trường PTTH Kim Sơn B nằm trên làng này.
- Làng Như Mật: Nằm ở cực bắc của xã, trước đó thuộc xã Yên Mật.
- Làng Phúc Điền.
- Làng Ứng Luật.
- Làng Trung Quy.
- Làng Lạc Thiện.
- Làng Lưu Quang.
- Làng Đồng Đắc.
- Làng Hướng Đạo.
Danh sách di tích
[sửa | sửa mã nguồn]- Chùa Phúc Điền ở Xóm 1 thờ Phật
- Chùa Lạc Thiện ở Xóm 16 thờ Phật
- Miếu Phúc Điền ở Xóm 1 thờ Thành hoàng Vũ Huy Trác, Thần bản thổ Lê Đạt, Các cụ chiêu nguyên mộ, thứ mộ, tòng mộ.
- Miếu xóm 2 ở xóm 2 thờ Sơn Tiêu Độc Cước
- Miếu làng Ứng Luật ở xóm 3 thờ Triệu Việt Vương, Thần Bản thổ, Thần Hùng Đô Đại Tướng quân
- Miếu làng Trung Quy ở xóm 6 thờ Phạm Tử Nghi, Đức Thánh Trần Hưng Đạo, Chiêu mộ Trần Đình Quy
- Miếu xóm 7 ở xóm 7 thờ Quan bản thổ
- Miếu Giáp Tam ở xóm 8 thờ Quan bản thổ
- Miếu Giáp Nhất ở xóm 9 thờ Chiêu mộ Vũ Khắc Minh, Quan thần linh
- Miếu thượng Lưu Quang ở xóm 10 thờ Thành hoàng làng Đại La, Chiêu, nguyên, thứ mộ
- Miếu làng Lưu Quang ở xóm 11 thờ Chiêu mộ Vũ Duy Lãng, Bán chiêu mộ Trần Đoàn Đạt
- Miếu xóm 12 ở xóm 12 thờ Hưng Đạo Đại vương
- Miếu xóm 13 ở xóm 13 thờ thần Cao Sơn, Chiêu mộ Vũ Khắc Minh
- Miếu làng Lạc Thiện ở xóm 16 thờ 2 vị nguyên mộ, thứ mộ
- Miếu Giáp Nhì ở xóm 16 Thờ tổ 9 dòng họ: Trần, Đinh, Vũ, Đỗ, Phạm, Phan, Nguyễn, Hoàng, Bùi
- Nhà thờ xứ Ứng Luật ở xóm 4 thờ Thờ Chúa
- Nhà thờ họ Trung Quy ở xóm 6 thờ Quan thầy, Đức Mẹ
- Nhà thờ họ Lưu Quang ở xóm 11 thờ Thánh Phao Lô
- Đền thờ Nguyễn Công Trứ ở xóm 16 thờ Nguyễn Công Trứ
- Đền thờ những người có công ở xóm 13 thờ Nguyễn Công Trứ và Các anh hùng liệt sỹ
- Chùa Như Độ ở Xóm 1 Như Độ thờ Phật
- Chùa Hòa Lạc ở xóm 5 Hòa Lạc thờ Phật, Triệu Việt Vương, Trần Nguyên Hãng
- Đền Như Độ ở xóm 1 Như Hoà thờ Chiêu mộ Doãn Dư, Các nguyên, thứ, tân mộ
- Nhà thờ họ Trương ở xóm 3 Như Hoà thờ cụ tổ Trương Viết Can và các cụ dòng họ Trương làng Như Độ
- Miếu Tuần Lễ ở xóm 8 Tuần Lễ thờ Hải Tề Long Vương, Trần Quốc Tuấn
- Chùa Đồng Đắc ở xóm 1 Đồng Đắc thờ Phật
- Miếu Đồng Đắc ở xóm 1 Đồng Đắc thờ Thần Tĩnh Hải, Chiêu mộ, thứ, tòng mộ, Tổ tiên các dòng họ
- Miếu Hướng Đạo ở xóm 16 Hướng Đạo thờ Chiêu mộ, thứ mộ, tòng mộ, những người có công của các dòng họ, liệt sĩ
- Nhà thờ họ Đồng Đắc ở xóm 6 Đồng Đắc thờ Chúa Giêsu
- Nhà thờ xứ Hướng Đạo ở xóm 12 Hướng Đạo thờ Thánh Giuse, Đức Mẹ Maria, 117 vị Thánh tử vì đạo
- Nhà thờ họ Thượng Khu ở xóm 16 Hướng Đạo thờ Chúa Giêsu
Đền thờ Nguyễn Công Trứ
[sửa | sửa mã nguồn]Đền thờ Nguyễn Công Trứ được xây dựng tại thôn Lạc Thiện, xã Quang Thiện, tỉnh Ninh Bình. Tiền thân của ngôi đền là ngôi nhà ba gian của Nguyễn Công Trứ làm để ông đi về và làm việc tại đây. Năm 1852, nhân dân Kim Sơn xây dựng lại thành ngôi Sinh Từ (Đền thờ sống). Hàng năm, đến ngày sinh nhật của Nguyễn Công Trứ, nhân dân mở hội mừng thọ ông. Sau khi ông mất, năm 1882, ngôi đền được tu sửa lần thứ nhất và xây dựng tiền đường 5 gian và được đổi tên từ Sinh Từ thành Truy Tư Từ. Năm 1992, đền thờ Nguyễn Công Trứ được công nhận là Di tích lịch sử văn hoá cấp Quốc gia.
Từ khi Nguyễn Công Trứ mất, hàng năm cứ đến ngày 14 tháng 11 âm lịch, nhân dân huyện Kim Sơn đều tổ chức lễ tế tại ngôi đền trong 3 ngày. Tại những ngày lễ đó, những nghệ nhân đến đây hát với cây đàn đáy, cặp phách đơn giản và hát những bài ca trù do Nguyễn Công Trứ viết. Huyện Kim Sơn được ghi vào bản đồ Việt Nam từ năm 1829. Việc quai đê ở Kim Sơn được tiến hành trên diện tích đất sình lầy ven biển, ngập mặn với muôn vàn khó khăn và huy động nhiều nhân lực. Sau hơn 1 năm, việc quai đê thành công, huyện Kim Sơn được thành lập với 7 tổng, 63 làng, ấp, giáp, trại. Cùng với việc lập làng, Nguyễn Công Trứ cho tiến hành xây dựng các công trình thủy lợi.
Trước hết là việc đào con sông Ân nối sông Vạc với sông Càn để lấy nước ngọt. Mặt khác, các con kênh nối các làng nhỏ theo hình xương cá được tiến hành xây dựng nhằm dẫn nước tưới, tiêu úng, thau chua, rửa mặn để phát triển nông nghiệp. Việc đào kênh mương được tiến hành song song với việc làm đường, quật thổ, bồi cư, phân chia địa giới, bố trí dân cư, khu canh tác và nhanh chóng tạo thế ổn định cho người dân đến định cư, lập nghiệp. Những con sông nhỏ đi qua những vùng giáp ranh giữa các làng có chiều dài từ 5–10 km. Toàn bộ huyện Kim Sơn là một vùng đất màu mỡ được bao quanh bởi hệ thống sông nhỏ, kênh rạch do con người tạo nên với tổng chiều dài hơn 100 km. Kể từ ngày thành lập đến nay đã trải qua 7 lần quai đê lấn biển với tổng diện tích đất tự nhiên rộng 213 km2 và tiến xa ra biển gần 30 km. Toàn huyện có 27 xã, thị trấn, chủ yếu được dựng nên trên mặt nước biển. Toàn bộ diện tích được bồi lấp quai đê lấn biển nhưng Kim Sơn là mảnh đất trù phú và màu mỡ, người dân làm giàu từ việc trồng lúa, cói và phát triển nuôi trồng thủy sản.
Lễ hội đền Nguyễn Công Trứ là lễ hội lớn nhất của cư dân huyện mới ven biển Kim Sơn tỉnh Ninh Bình để ghi nhớ công ơn của Doanh điền Nguyễn Công Trứ - người đã chiêu dân khai hoang lấn biển lập ra huyện Kim Sơn (núi vàng) của Ninh Bình và Tiền Hải (biển bạc) của Thái Bình. Lễ hội diễn ra từ ngày 14 tháng 11 đến 16 tháng 11 âm lịch hàng năm để tưởng niệm ngày mất của ông.
Đền Như Độ
[sửa | sửa mã nguồn]Đền Như Độ còn được gọi là miếu Như Độ, là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia thứ 6 của huyện Kim Sơn.[16] Đền Như Độ thờ Trần Nguyên Hãng và các cụ chiêu mộ, nguyên mộ, thứ mộ, tân mộ đã có công khai hoang, lấn biển, lập nên Ấp Như Độ, họ cũng là các ông tổ của các dòng họ lớn trong làng như Doãn, Trương, Trần, Nguyễn.
Quan Thái bảo Trần Nguyên Hãng là hậu duệ nhà Trần, có công đánh giặc Nguyên Mông nhưng về cuối thời Trần đã bị Hồ Quý Ly sát hại. Theo sự phân chia của huyện Kim Sơn xưa, mỗi làng được thờ một danh nhân làm thành hoàng và làng Như Độ thờ Trần Nguyên Hãng.
Danh nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Trần Đại Quang: Cố Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Quyết định số 199/QĐ-NV phê chuẩn việc sửa đổi tên một số xã của tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. ngày 22 tháng 7 năm 1964. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ^ a b c d UBND tỉnh Ninh Bình (tháng 4 năm 2025). "Đề án tóm tắt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025" (PDF). Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Quyết định số 103-NQ-TVQH năm 1965 phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 21 tháng 4 năm 1965.
- ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 12 năm 1975.
- ^ "Quyết định số 125-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 4 năm 1977.
- ^ "Quyết định số 51-BT năm 1978 về việc hợp nhất một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Kim Sơn và Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Ninh và thành lập xã Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng cùng tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 3 năm 1978.
- ^ "Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 12 năm 1991.
- ^ Hệ thống pháp luật (ngày 23 tháng 11 năm 1993). "Nghị định số 59-CP về việc sáp nhập thôn Đông Thôn, xã Yên Lâm vào xã Yên Thái, thành lập huyện Yên Khánh, đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô thuộc tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật.
- ^ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 11 năm 1996.
- ^ "Nghị quyết số 861/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 10 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 16/NQ-HĐND về việc đổi tên các xóm trên địa bàn xã Quang Thiện, tỉnh Ninh Bình" (PDF). Trang thông tin điện tử xã Quang Thiện, tỉnh Ninh Bình. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Thông báo số 34/TB-UBND về việc đổi tên các xóm trên địa bàn xã Quang Thiện, tỉnh Ninh Bình" (PDF). Trang thông tin điện tử xã Quang Thiện, tỉnh Ninh Bình. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
- ^ Đền Như Độ đón nhận Bằng Di tích lịch sử cấp Quốc gia
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]