Bước tới nội dung

Ryu Seung-min

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ryu Seung-min
Ryu tại YOG 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủRyu Seung-min
Quốc tịch Hàn Quốc
Sinh5 tháng 8, 1982 (41 tuổi)[1]
Seoul, Hàn Quốc
Phong cách chơiRight-handed, Japanese Penhold
Thứ hạng cao nhất2 (tháng 9 năm 2004)[2]
Chiều cao1,78 m (5 ft 10 in)
Cân nặng73 kg (161 lb; 11,5 st)
Thành tích huy chương
Men's table tennis
Đại diện cho  Hàn Quốc
Olympic Games
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2012 London Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2008 Beijing Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2004 Athens Singles
World Championships
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2012 Dortmund Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2010 Moscow Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2008 Guangzhou Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2007 Zagreb Singles
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2006 Bremen Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2004 Doha Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2001 Osaka Team
World Cup
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2011 Magdeburg Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2009 Linz Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2007 Barcelona Singles
Asian Games
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2006 Doha Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2006 Doha Singles
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2002 Busan Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2002 Busan Doubles
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2002 Busan Mixed Doubles
Ryu Seung-min
Hangul
유승민
Hanja
柳承敏
Romaja quốc ngữYu Seungmin
McCune–ReischauerRyu Sŭngmin

Ryu Seung-min (Hangul: 류승민 / 유승민, Hanja: 柳承敏, Hán-Việt: Liễu Thừa Mẫn, sinh ngày 5 tháng 8 năm 1982 tại Seoul) là một vận động viên bóng bàn chuyên nghiệp người Hàn Quốc, chủ nhân của huy chương vàng đơn nam tại Thế vận hội Mùa hè 2004.

Ryu Seung-min là tuyển thủ chuyên sử dụng vợt dọc kiểu truyền thống, không như các đối thủ của anh như Mã LâmVương Hạo, Ryu không dùng mặt dưới của vợt, anh cũng thường dùng những quả đánh thuận tay để giành điểm.

Theo bảng xếp hạng của ITTF, Ryu từng được xếp thứ 2 thế giới vào thời tháng 9 năm 2004. Thứ hạng gần đây nhất của anh là vào tháng 2 năm 2014 với vị trí thứ 27.[2]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đơn (as of ngày 9 tháng 4 năm 2015)[3]

Đôi Nam

  • Olympics: 4th (2000).
  • World Championships: QF (2001, 2005, 2009).
  • Pro Tour winner (8): China (Qingdao) Open 2002; Croatian, Egypt, USA Open 2004; Korea Open 2005; Chinese Taipei Open 2006; Kuwait Open 2007; Brazil Open 2012.
    Runner-up (4): China (Changchun) Open 2000; Korea Open 2010; Austrian Open 2010; Japan Open 2012.
  • Pro Tour Grand Finals appearances: 4. Record: SF (2012).
  • Asian Games: winner (2002).
  • Asian Championships: SF (2005).

Đôi Nam Nữ

  • World Championships: QF (2003).
  • Asian Games: Runner-up (2002).

Đồng đội

  • Olympics: 3rd (2008), 2nd (2012).
  • World Championships: 2nd (2006, 08), 3rd (2001, 2004, 2010, 2012).
  • World Team Cup: 2nd (2009), 3rd (2007).
  • Asian Games: 2nd (2002, 2006).
  • Asian Championships: 2nd (2005).

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “ITTF player's profile”. International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  2. ^ a b “ITTF world ranking”. International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  3. ^ “ITTF Statistics”. International Table Tennis Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ “Olympic results”. sports-reference.com/olympics/. Sports Reference LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2017. Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]