Ryu Seung-min

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ryu Seung Min)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ryu Seung-Min
Ryu Seung-Min.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ryu Seung-Min
Quốc tịch  Hàn Quốc
Sinh 5 tháng 8, 1982 (34 tuổi)[1]
Seoul, Hàn Quốc
Phong cách chơi Right-handed, Japanese Penhold
Thứ hạng cao nhất 2 (tháng 9, 2004)[2]
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Cân nặng 73 kg (161 lb; 11,5 st)
Ryu Seung-min
Hangul 유승민
Hanja 柳承敏
Romaja quốc ngữ Yu Seungmin
McCune–Reischauer Ryu Sŭngmin

Ryu Seung Min (Hangul: 류승민 / 유승민; Hanja: 柳承敏, Hán Việt: Liễu Thừa Mẫn), sinh ngày 5 tháng 8 năm 1982 tại Seoul (Hàn Quốc), là một vận động viên bóng bàn Hàn Quốc, người đã giành được huy chương vàng đơn nam tại Thế vận hội Mùa hè 2004. Đối thủ của anh là Vương Hạo, một vận động viên của đội tuyển quốc gia Trung Quốc.

Ryu Seung Min sử dụng vợt dọc kiểu truyền thống. Không như Mã LâmVương Hạo, Ryu không dùng mặt dưới của vợt. Ryu thường dùng những quả đánh thuận tay để giành điểm.

Theo bảng xếp hạng thế giới của ITTF, Ryu từng được xếp thứ 2 thế giới vào thời tháng 9 năm 2004. Thứ hạng gần đây nhất của anh là vào tháng 2 năm 2014 với vị trí thứ 27.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đơn (as of April 9, 2015)[3]

Đôi Nam

  • Olympics: 4th (2000).
  • World Championships: QF (2001, 05, 09).
  • Pro Tour winner (8): China (Qingdao) Open 2002; Croatian, Egypt, USA Open 2004; Korea Open 2005; Chinese Taipei Open 2006; Kuwait Open 2007; Brazil Open 2012.
    Runner-up (4): China (Changchun) Open 2000; Korea Open 2010; Austrian Open 2010; Japan Open 2012.
  • Pro Tour Grand Finals appearances: 4. Record: SF (2012).
  • Asian Games: winner (2002).
  • Asian Championships: SF (2005).

Đôi Nam Nữ

  • World Championships: QF (2003).
  • Asian Games: runner-up (2002).

Đồng đội

  • Olympics: 3rd (2008), 2nd (2012).
  • World Championships: 2nd (2006, 08); 3rd (2001, 04, 10, 12).
  • World Team Cup: 2nd (2009); 3rd (2007).
  • Asian Games: 2nd (2002, 06).
  • Asian Championships: 2nd (2005).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ITTF player's profile”. International Table Tennis Federation. 
  2. ^ a ă “ITTF world ranking”. International Table Tennis Federation. 
  3. ^ “ITTF Statistics”. International Table Tennis Federation. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Olympics

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]