Rzeszów

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rzeszów
Cảnh Rzeszów
Cảnh Rzeszów
Hiệu kỳ của Rzeszów
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Rzeszów
Huy hiệu
Vị trí của Rzeszów
Rzeszów trên bản đồ Ba Lan
Rzeszów
Rzeszów
Tọa độ: 50°2′1″B 22°0′17″Đ / 50,03361°B 22,00472°Đ / 50.03361; 22.00472
Quốc gia Ba Lan
TỉnhPOL województwo podkarpackie flag.svg Subcarpathian
Hạthạt thành phố
Thị xã1354
Chính quyền
 • Thị trưởngTadeusz Ferenc
Diện tích
 • Thành phố97,6 km2 (377 mi2)
Dân số (2009)
 • Thành phố172.813
 • Mật độ180/km2 (460/mi2)
 • Vùng đô thị740.000
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Postal code35-000 to 35-900
Mã điện thoại+48 17
Thành phố kết nghĩaSatu Mare, Klagenfurt, Lamia, Bielefeld, Mykolaiv, Nyíregyháza, Košice, Lviv, Lutsk, Ivano-Frankivsk, Buffalo, New York, Phòng Thành Cảng, Gainesville, Split sửa dữ liệu
Biển số xeRZ
Trang webhttp://www.erzeszow.pl/

Rzeszów [ˈʐɛʂuf] () (tiếng Ukraina: Ряшiв, Riashiv; tiếng Nga: Ряшев; tiếng Latinh: Resovia; tiếng Yiddish: ריישע-rayshe‎) là một thành phố ở đông nam Ba Lan với dân số 172.813 người (năm 2009)[1]. Thành phố nằm ở hai bên sông Wisłok, trong khu trung tâm của Thung lũng Sandomierska. Thành phố được nâng cấp từ thị xã vào năm 1354, là thủ phủ của tỉnh Hạ Carpathia từ năm 1999, và cũng là thủ phủ của Quận Rzeszow.

Rzeszow có một sân bay quốc tế, có một số trường giáo dục đại học, trụ sở công ty, và lãnh sự nước ngoài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Central Statistical Office, Warsaw 2009, “Population. Size and Structure by Territorial Division, as of ngày 30 tháng 6 năm 2009” (PDF). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009.