Sì Lở Lầu
|
Sì Lở Lầu
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Trung du và miền núi phía Bắc | |
| Tỉnh | Lai Châu | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°46′22″B 103°21′34″Đ / 22,77278°B 103,35944°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 147,80 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 16.338 người | |
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Sì Lở Lầu là xã vùng cao nằm ở cực bắc của huyện Phong Thổ và tỉnh Lai Châu, cách trung tâm huyện khoảng 80 km theo đường bộ,[1] có vị trí địa lý:
- Phía nam giáp xã Dào San.
- Các phía còn lại giáp Trung Quốc.
Bên kia biên giới là trấn Kim Hà (金河) và hương Mãnh Kiều (勐桥) thuộc huyện Kim Bình, châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam.[2][3]
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Sì Lở Lầu được chia thành 27 bản: Gia Khâu, Hang É, Hoang Thèn, Lao Chải, Lả Nhì Thàng, Mồ Sì San, Mới, Ngài Thầu, Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Pa Vây Sử, Phố Vây, Pờ Xa, Séo Hồ Thầu, Sín Chải, Sì Choang, Tả Chải, Tả Ô, Tả Phùng, Tân Séo Phìn, Thà Giàng, Tô Y Phìn, Trung Chải, Tỷ Phùng, Xin Chải, Xín Chải.[4][5]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tên gọi Sì Lở Lầu, theo tiếng Quan Hỏa của người Dao - sắc tộc bản địa, có nghĩa là "mười hai con dốc".[6][7]
Đầu thế kỷ 20 (khoảng 1920-1930), vùng đất xã Sì Lở Lầu hiện nay mang tên là xã Si Lu Lao thuộc trung tâm hành chính Phong Thổ của châu Thủy Vĩ, tỉnh Lào Kay, xứ Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương thuộc Pháp.[8]
Địa bàn xã Sì Lở Lầu hiện nay trước đây vốn là hai xã Sì Lở Lầu và Ma Li Chải thuộc huyện Phong Thổ.
Trước khi sáp nhập, xã Sì Lở Lầu có diện tích 47,42 km², dân số là 4.204 người, mật độ dân số đạt 89 người/km². Xã Ma Li Chải có diện tích 9,64 km², dân số là 2.033 người, mật độ dân số đạt 211 người/km².
Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020).[9] Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Ma Li Chải vào xã Sì Lở Lầu.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn hành Nghị quyết sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu năm 2025.[10] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vàng Ma Chải, Mồ Sì San, Pa Vây Sử và Sì Lở Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Sì Lở Lầu.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025,[11] xã Sì Lở Lầu được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 26,28 km2, quy mô dân số là 4.247 người của xã Vàng Ma Chải;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 57,16 km2, quy mô dân số là 6.773 người của xã Sì Lở Lầu;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 22,36 km2, quy mô dân số là 2.759 người của xã Mồ Sì San;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 42 km2, quy mô dân số là 2.417 người của xã Pa Vây Sử.
Xã Sì Lở Lầu có: Diện tích tự nhiên là 147,80 km2 (đạt 147,80% so với tiêu chuẩn); quy mô dân số là 16.196 người (đạt 1619,6% so với tiêu chuẩn).
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Gió mới nơi vùng cao Sì Lở Lầu". Báo Lao Động. ngày 25 tháng 10 năm 2011.
- ↑ Sự hòa hợp đa tôn giáo ở biên giới và chính quyền của nó: Lấy Vân Nam làm ví dụ.
- ↑ Bản đồ hương trấn huyện Kim Bình.
- ↑ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Sì Lở Lầu (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 25/TB-UBBC về việc niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sì Lở Lầu - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Ấn tượng Sì Lở Lầu". Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. ngày 22 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Xã Sì Lở Lầu sau ngày sáp nhập". Báo Lai Châu điện tử. ngày 25 tháng 3 năm 2020.
- ↑ Danh mục làng xã Bắc kỳ, Ngô Vi Liễn, 1924, trang 87.
- ↑ "Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu".
- ↑ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025".
- ↑ Đề án số 358/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025