Phong Thổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Phong Thổ

Huyện
Lả Nhì Thàng, Phong Thổ, Lai Châu, Vietnam - panoramio.jpg
Phong cảnh ở Lản Nhì Thàng lúc hoàng hôn
Hành chính
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhLai Châu
Huyện lỵThị trấn Phong Thổ
Phân chia hành chính1 thị trấn, 16
Địa lý
Tọa độ: 22°31′0″B 103°19′53″Đ / 22,51667°B 103,33139°Đ / 22.51667; 103.33139Tọa độ: 22°31′0″B 103°19′53″Đ / 22,51667°B 103,33139°Đ / 22.51667; 103.33139
Diện tích1.034,60 km²
Dân số (2018)
Tổng cộng73.210 người
Mật độ71 người/km²
Khác
Websitephongtho.laichau.gov.vn

Phong Thổ là huyện cực bắc của tỉnh Lai Châu, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Phong Thổ nằm ở phía bắc tỉnh Lai Châu, có vị trí địa lý:

Huyện Phong Thổ có diện tích 1034,60 km² trong đó chỉ có 10% đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng chiếm diện tích lớn, bao phủ hầu như diện tích toàn huyện, có các con sông như: Nậm Lung, Nậm Na,... Núi đồi là dạng địa hình chính, xung quanh các con sông là những dải đất bằng phẳng nằm theo chân núi là thung lũng, dân cư Phong Thổ thường sống tập trung trên các thung lũng này, ngoài ra số ít sống trên các triền núi cao hay ven đường đèo.

Huyện có dân số là 73.210 người, trong đó có Thái, Hmông, Hà Nhì, Lô Lô, Giáy, Dao, người Kinh sinh sống; có 98,95 km đ­ường biên giới với Trung Quốc, với 28 vị trí mốc giới, có cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng.

Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hầu như không có.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Phong Thổ có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Phong Thổ (huyện lỵ) và 16 xã: Bản Lang, Dào San, Hoang Thèn, Huổi Luông, Khổng Lào, Lản Nhì Thàng, Ma Li Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nậm Xe, Pa Vây Sử, Sì Lở Lầu, Sin Suối Hồ, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phong Thổ bắt đầu thuộc lãnh thổ Việt Nam vào năm 1432, khi Lê Thái Tổ đánh dẹp xong Đèo Cát Hãn, thu được đất Mường Lễ (vùng đất nay là tỉnh Lai Châu, đổi tên thành Phục Lễ). Thời Lê Thánh Tông, Phong Thổ là châu Chiêu Tấn phủ An Tây thừa tuyên (xứ) Hưng Hóa của Đại Việt, với thủ phủ là Mường Thu (sau là Phong Thu, tức thị trấn Phong Thổ ngày nay). Năm 1831, Phong Thổ là đất châu Chiêu Tấn phủ An Tây tỉnh Hưng Hóa nhà Nguyễn.

Đầu thế kỷ 19, châu Chiêu Tấn phủ An Tây trấn Hưng Hóa gồm 10 động, trại, và thôn đó là: động Thanh Quý (青癸), động Minh Lang (明琅), động Phong Thu (豐收), động Bình Lư (平盧), động Hồng Lương (洪良), động Dương Đạt (陽達), động Than Nguyên (滩源), thôn Ngọ Phúc (午復), thôn Ly Bô (離逋), trại Làng Nam (廊南) thuộc động Phong Thu[3].

Thời Pháp thuộc, người Pháp chia nhỏ tỉnh Hưng Hóa nhà Nguyễn ra thành nhiều tỉnh nhỏ, thì Phong Thổ được chia vào trong địa bàn tỉnh Lào Cai. Đầu thế kỷ 20 (khoảng 1920-1930), vùng đất này là trung tâm hành chính Phong Thổ thuộc châu Thủy Vĩ tỉnh Lào Kai xứ Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương thuộc Pháp. Lúc này, Phong Thổ gồm các đơn vị hành chính trực thuộc: Ban Mang, Kéou Fan Pan, Tioung Tiay, Pan Lin, Ban Nam Coum, Na Cung, La Nhi Thang, Nam So, Phong Thổ (tức thị trấn Phong thổ cũ), Si Lu Lao, Ta Lêng, Tam Dương (tức xã Tam Đường cũ), Yao San[4].

Ngày 13 tháng 5 năm 1955, huyện Phong Thổ được chuyển từ tỉnh Lào Cai về Khu tự trị Thái - Mèo[5].

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, chuyển 3 xã Khun Há, Nà Tăm và Bản Bo thuộc huyện Than Uyên của tỉnh Hoàng Liên Sơn về huyện Phong Thổ của tỉnh Lai Châu quản lý.

Đến cuối năm 2001, huyện Phong Thổ có 1 thị trấn Phong Thổ và 29 xã: Bản Bo, Bản Giang, Bản Hon, Bản Lang, Bình Lư, Dào San, Hồ Thầu, Hoang Thèn, Khổng Lào, Khun Há, Lản Nhì Thàng, Ma Li Chải, Ma Li Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nà Tăm, Nậm Loỏng, Nậm Xe, Nùng Nàng, Pa Vây Sử, Sì Lờ Lầu, Sin Súi Hồ, Sùng Phài, Tả Lèng, Tam Đường, Thèn Sin, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.

Ngày 14 tháng 1 năm 2002, tách thị trấn Phong Thổ và 14 xã: Bản Bo, Bản Giang, Bản Hon, Bình Lư, Hồ Thầu, Khun Há, Lản Nhì Thàng, Nà Tăm, Nậm Loỏng, Nùng Nàng, Sùng Phài, Tam Đường, Tả Lèng, Thèn Sin để thành lập huyện Tam Đường.[6]

Huyện Phong Thổ còn lại 15 xã: Bản Lang, Dào San, Hoang Thèn, Khổng Lào, Ma Li Chải, Ma Li Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nậm Xe, Pa Vây Sử, Sì Lở Lầu, Sin Súi Hồ, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội ra Nghị quyết trong đó chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu (mới) và tỉnh Điện Biên; huyện Phong Thổ thuộc tỉnh Lai Châu mới.[7]

Ngày 10 tháng 10 năm 2004, thành lập thị trấn Phong Thổ (mới) trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Mường So.[8] Cùng ngày, thị trấn Phong Thổ (cũ) và 2 xã: Nậm Loỏng, Tam Đường thuộc huyện Tam Đường được tách ra để thành lập thị xã Lai Châu mới (nay là thành phố Lai Châu).

Ngày 27 tháng 12 năm 2006, chuyển xã Lản Nhì Thàng thuộc huyện Tam Đường và xã Huổi Luông thuộc huyện Sìn Hồ về huyện Phong Thổ quản lý.[9]

Ngày 10 tháng 1 năm 2020, sáp nhập xã Ma Li Chải vào xã Sì Lở Lầu.[10]

Huyện Phong Thổ có 1 thị trấn và 16 xã như hiện nay.

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hương Mãnh Kiều trên Baidu.
  2. ^ Tự hào một nhiệm kỳ đầy dấu ấn, báo Lai Châu ngày 26/07/2017.
  3. ^ Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX, trang 86.
  4. ^ Danh mục làng xã Bắc kỳ, Ngô Vi Liễn, 1924, trang 87.
  5. ^ Sắc lệnh số 231/SL ngày 13 tháng 5 năm 1955 của Chủ tịch phủ về việc điều chỉnh địa giới 2 tỉnh Lào cai và Yên bái.
  6. ^ Nghị định số 08/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Tè, huyện Mường Lay để thành lập huyện Mường Nhé và chia tách huyện Phong Thổ để thành lập huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
  7. ^ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh.
  8. ^ Nghị định số 176/2004/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
  9. ^ Nghị định số 156/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã thuộc các huyện Than Uyên, Than Uyên, Sìn Hồ và Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
  10. ^ Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14
  11. ^ Di chỉ khảo cổ Nậm Tun. Du lịch Lai Châu, 2014. Truy cập 13/01/2018.
  12. ^ Quyết định Về việc xếp hạng di tích quốc gia. Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL, 2013. Truy cập 13/01/2018.
  13. ^ Lễ hội Nàng Han và đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia di chỉ khảo cổ Nậm Tun. Lai Châu Online, 17/03/2014. Truy cập 13/01/2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]