Sò lụa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sò lụa
Kraphao hoi lai.jpg
Sò lụa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Bivalvia
Phân lớp (subclass) Heterodonta
Bộ (ordo) Veneroida
Liên họ (superfamilia) Veneroidea
Họ (familia) Veneridae
Chi (genus) Paphia
Loài (species) P. undulata
Danh pháp hai phần
Paphia undulata
Born, 1778

Sò lụa (Danh pháp khoa học: Paphia undulata_Born, 1778) là một loài động vật hai mảnh vỏ thuộc họ Sò sinh sống trên đáy cát bùn ven bờ. Khu vực phân bố ở Việt Nam thuộc các tỉnh Hà Tiên, Rạch Giá (Kiên Giang), quanh đảo Bà Lụa (Bình Thuận), Thị xã Sông Cầu (Phú Yên) nằm bên bờ vịnh Xuân Đài.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Sò lụa có đặc điểm cũng như sò huyết nhưng vỏ trơn không sọc[1] vỏ sò cỡ trung bình, hình oval dài, mặt ngoài láng có những vân hình chữ chi ở khắp mặt vỏ. Mặt ngoài vàng nhạt, mặt trong trắng. Chiều dài trung bình 50–65 mm, chiều cao 25–30 mm và chiều rộng 15–20 mm. Thịt sò trắng hồng có độ dai vừa thơm, ngọt và có vị nồng thơm [1] khi đun lâu vì thịt sò sẽ dai và ra nhiều nước[2]

Giá trị[sửa | sửa mã nguồn]

Thịt sò lụa tươi sống, chế biến đông lạnh hoặc đóng hộp được tiêu thụ rộng trong thị trường nội địa và xuất khẩu. Sò lụa được làm nguyên liệu để chế biến thành những món ăn ngon như sò lụa xào Sa tế, sò lụa hấp, sau mầm trộn sò lụa, Bông hẹ xào sò lụa Sò lụa vừa chín không dai, hương vị thơm, vừa miệng[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]