Sóng dọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Sóng dọc là một loại sóng cơ học mà nó có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng,


sóng dọc

Sóng dọc trong thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

sóng dọc bao gồm âm thanh, sóng áp suất, địa chấn, các vụ nổ,...

Âm thanh[sửa | sửa mã nguồn]

sóng âm thanh trong thực nghiệm
  • Âm thanh là sự thay đổi áp lực, vận tốc di chuyển của các hạt nguyên tử trong cả ba môi trường rắn, lỏng, khí.
  • một sóng lí tưởng phương trình sóng có dạng:

y(x,t) = y_0 \cos \Bigg(\omega \left(t-\frac{x}{c} \right) \Bigg)

y là sự dịch chuyển của các điểm trên làn sóng âm.
x là khoảng cách sóng đã di chuyển.
t là thời gian.
y0 là biên độ dao động.
c là tốc độ sóng.
ω là tần số góc của sóng.
  • x/clà khoảng thời gian sóng đi được khoảng x
  • tần số của sóng là:

 f = \frac{\omega}{2 \pi}.

  • tốc độ sóng phụ thuộc vào tính chất của môi trường(nhiệt độ, sự đậm đặc)

ví dụ: sóng trong kim loại nhanh hơn sóng trong mước và trong không khí.

Sóng áp suất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong môi trường có độ đàn hồi k phương trình sóng có dạng:

y(x,t)\, = y_0 \cos(k x - \omega t +\varphi)

y0 là biên độ dao động của sóng.
k là độ đàn hồi.
x là khoảng sóng truyền dược.
ω là tần số góc.
t thời gian.
φ là pha ban đầu.

sóng áp suất

tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • sách giáo khoa vật lí lớp 12

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]