SKY (đại học)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vị trí của đại học SKY

SKY là thuật ngữ được dùng để chỉ ba trường đại học danh tiếng nhất ở Hàn Quốc bao gồm: Đại học Quốc gia Seoul, Đại học Cao LyĐại học Yonsei.[1] Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi ở Hàn Quốc trên các phương tiện truyền thông đại chúng và bởi chính các trường đại học.[2][3]

Ở Hàn Quốc, việc trúng tuyển vào một trong ba trường đại học SKY được coi là quyết định sự nghiệp và địa vị xã hội của một người.[4][5] Nhiều chính trị gia, luật sư, bác sĩ, kỹ sư, nhà báo, giáo sư và nhà hoạch định chính sách có ảnh hưởng nhất của Hàn Quốc đã tốt nghiệp tại một trong những trường đại học thuộc SKY.

Các trường thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Kiểu Vị trí Thành lập Nhân viên học tập Tuyển sinh đại học Tuyển sinh sau đại học Khẩu hiệu Xếp hạng
Thế giới ARWU (2019)[6] Thế giới (2020)[7] Thế giới QS (2021)[8] Châu Á (2020)[9] QS Châu Á (2020)[10]
Đại học Quốc gia Seoul Công lập (Quốc gia) Sillim-dong, Gwanak-gu, Seoul 1946 2.130


(2019) [11]
16.556
(2019)
11.228
(2019)
Veritas lux Mea 진리는 나의 빛 101-150 64 37 9 11
Đại học Cao Ly Tư thục Anam-dong, Seongbuk-gu, Seoul 1905 1.442
(2019) [12]
21.165
(2019)
8.592
(2019)
Libertas, Justitia, Veritas

자유, 정의, 진리

201-300 179 69 20 12
Đại học Yonsei Tư thục Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul 1885 1.682
(2019) [13]
19.087
(2019)
11.229
(2019)
"The truth will set you free" (John 8:32)

진리가 너희를 자유케 하리라. (요한복음 8:32)

201-300 197 85 22 21

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1885: Thành lập Học viện Cao đẳng Y tế và Bệnh viện (Một phần của Đại học Yonsei). Bệnh viện và viện hàn lâm hiện đại đầu tiên được xây dựng tại Hàn Quốc.
  • 1895: Cựu học viện đại học luật quốc gia Seoul được thành lập.
  • 1905: Cao đẳng Bosung được thành lập
  • 1915: Thành lập trường Yonhi
  • 1924: Trụ sở chính và các khoa dự bị của Đại học Hoàng gia Keijō được thành lập bởi Nhật Bản. Trường đại học này là tiền thân chính của Đại học Quốc gia Seoul.
  • 1926: Ba khoa (Luật, Khoa học Y tế và Khoa học Con người) của Đại học Hoàng gia Keijō được Nhật Bản khai trương. Đây là những tổ chức giáo dục đại học chính thức đầu tiên trong thời kỳ thuộc địa. Trường đại học này là trường đại học duy nhất tại Hàn Quốc vào thời điểm đó do sự áp bức của Nhật Bản. Chính phủ Nhật Bản không chấp thuận thành lập bất kỳ trường đại học nào trừ Đại học Hoàng gia Keijō.
  • Tháng Tám 1946: Đại học Quốc gia Seoul được thành lập bằng cách sáp nhập một số tổ chức của Nhật Bản - bao gồm Đại học Hoàng gia Keijō - về giáo dục đại học quanh Seoul
  • tháng 8/1946: Cao đẳng Bosung đổi tên thành Đại học Hàn Quốc
  • tháng 8/1946: Cao đẳng Yonhi đổi tên thành Đại học Yonhi
  • Tháng 1/1957: Trường Cao đẳng Y tế và Bệnh viện Severance và Đại học Yonhi sáp nhập vào Đại học Yonsei

Công nhận quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, có báo cáo rằng 46,3% quan chức chính phủ và 50% CEO của các tập đoàn tài chính lớn là sinh viên tốt nghiệp của các trường đại học SKY.[14] Ngoài ra, hơn 60% sinh viên đã vượt qua kỳ thi Luật sư Hàn Quốc năm 2010 là những người tốt nghiệp các trường đại học SKY.[15] Việc được nhận vào một trong những trường đại học này thường đòi hỏi sinh viên phải nằm trong top 1% bài kiểm tra năng lực Scholastic của trường đại học Hàn Quốc.

Mối quan tâm[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có một số sinh viên đại học SKY bỏ học để phản đối tinh hoa học thuật quá nóng của Hàn Quốc.[16]

Phổ biến[sửa | sửa mã nguồn]

  • SKY Castle, một bộ phim truyền hình vào giờ thứ sáu, thứ bảy (2018-2019) của JTBC
  • Trong tiểu thuyết Huyền bí, nhân vật chính Yoo-sung Kim là một sinh viên tại một trường được mệnh danh là "Đại học SKY".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đối thủ của Yonsei Money Hàn Quốc
  • Oxbridge, đề cập đến các trường đại học lâu đời nhất của Vương quốc Anh, Oxford và Cambridge
  • Tam giác vàng, nhóm không chính thức của các trường đại học ở London và đông nam nước Anh
  • Ivy League, nhóm chính thức của các trường đại học tư thục cũ ở Hoa Kỳ
  • Big Three (HYP), một nhóm không chính thức của các trường đại học ưu tú ở Hoa Kỳ
  • TU9, liên minh của chín trường đại học kỹ thuật hàng đầu ở Đức
  • Viện công nghệ quốc gia, 31 trường đại học kỹ thuật công hàng đầu ở Ấn Độ
  • Đại học Hoàng gia, nhóm các trường đại học cũ ưu tú ở Nhật Bản
  • C9 League, nhóm chính thức của các trường đại học ưu tú ở Trung Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asia Times Online:: Korea News and Korean Business and Economy, Pyongyang News”. www.atimes.com. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ [1], “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2007.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  3. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2008.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  4. ^ New York Times, "A Taste of Failure Fuels an Appetite for Success at South Korea’s Cram Schools"
  5. ^ "Life and death exams in South Korea" Lưu trữ 2012-05-27 tại Archive.today by James Card, Asia Times Online, ngày 30 tháng 11 năm 2005, retrieved ngày 18 tháng 12 năm 2005.
  6. ^ “Academic Ranking of World Universities 2019”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.
  7. ^ “World University Rankings 2020”. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019.
  8. ^ “QS World University Rankings 2021”. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  9. ^ “Asia University Rankings 2020”. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2020.
  10. ^ “QS Asia University Rankings 2020”. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ “Facts”. Seoul National University. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ “About KU”. Korea University. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.
  13. ^ “Yonsei at a Glance”. Yonsei University. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  14. ^ http://news.naver.com/main/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=101&oid=013&aid=0002007480
  15. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2013.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  16. ^ Kim (김), Gyeong-su (경수) (ngày 17 tháng 11 năm 2011). 명문대 줄잇는 ‘공개 자퇴’ 왜?. 파이낸셜뉴스 (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)